1. Có nên thành lập công ty cổ phần hay không?
- Việc thành lập công ty xuất phát từ ước mơ được thành lập doanh nghiệp:
Hiện nay, có thể nói rằng, việc mở công ty là một trong những mong muốn phổ biến của con người trong vị thế của người làm chủ. Khi thành lập doanh nghiệp, người thành lập sẽ chịu trách nhiệm với những hoạt động của công ty, cũng như chịu trách nhiệm với sự phát triển, với nhân viên, với đối tác, và đối với những khác hàng thân thiết để đảm bảo sự phát triển của công ty
- Thành lập công ty xuất phát từ những lợi ích mà doanh nghiệp đưa đến
+ Khi thành lập doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức sẽ có vị thế của người làm chủ, biểu hiện bằng việc nắm quyền quyết định và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Khi thành lập doanh nghiệp sẽ giúp hoạt động kinh doanh, sản xuất được mở rộng và thu về nhiều lợi nhuận hơn
+ Bên cạnh đó, pháp luật cũng có những ưu đãi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để giúp đỡ họ khi tiến vào thị trường.
- Xuất phát từ nhu cầu của thị trường
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển thì việc thành lập doanh nghiệp là điều kiện có thể tham khảo nếu muốn hoạt động kinh doanh của mình được tốt hơn.
Với đặc điểm phát triển của Việt Nam, xét về phong tục tập quán cũng như tính cách con người, thì mô hình công ty cổ phần và mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn phù hợp nhất, bởi những ưu điểm, lợi ích khi thành lập như sau:
- Về hình thức góp vốn, trong cơ chế góp vốn của công ty cổ phần sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhiều đối tượng khác nhau, cho nhiều nhà đầu tư, góp vốn vào công ty mà không cần phải có sự quen biết từ trước như công ty hợp danh
- Về chế độ trách nhiệm tài sản, nếu như những doanh nghiệp tư nhân mất hết tài sản nếu như làm ăn thua lỗ, phải chịu trách nhiệm vô hạn về những khoản nợ của mình thì khi lựa chọn thành lập công ty cổ phần, những cổ đông trong công ty không có liên đới đến những tài sản khác mà chỉ phải chịu khách nhiệm về khoản nợ theo số vốn góp của mình vào công ty. Do vậy, cổ đông trong công ty cổ phần sẽ không quá nặng nề và hạn chế được nhiều rủi ro hơn.
- Về vấn đề huy động vốn, có thể huy động vốn một cách vô cùng hiệu quả nhờ việc phát hành cổ phiếu, đây cũng chính là đặc điểm ưu việt nhất và khác biệt nhất so với những loại hình doanh nghiệp khác được quy định hiện nay.
- Về khả năng mở rộng và kinh doanh các ngành nghề, công ty cổ phần sẽ không bị ràng buộc quá nhiều trong những lĩnh vực kinh doanh, có nhiều hình thức, chỉ có thể là công ty cổ phần mới được thành lập
2. Số lượng cổ đông tối đa của công ty cổ phần là bao nhiêu?
Căn cứ vào Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần như sau:
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định khác
Như vậy, cổ đông của công ty cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định số lượng cổ đông tối thiểu của một công ty cổ phần ít nhất là 03. Đây được xem là một con số bình thường không quá nhiều hoặc quá ít đối với nhà đầu tư khi lựa chọn mô hình công ty cổ phần để thành lập. Theo chúng tôi, việc lý giải quy định cổ đông tối thiểu là 03 bở đây là số lẻ, dễ biểu quyết hoặc để phân biệt với các loại hình doanh nghiệp khác. Do đó, quy định này đưa ra là một sự bình thường chứ không phải vì một lý do bắt buộc nào khác. Nếu quy định cổ đông trong công ty chỉ là con số 01 hoặc 02 thì nó không đủ để có thể phát huy được những đặc điểm khác biệt của công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn.
Ngoài ra, pháp luật không hạn chế số lượng tối đa cổ đông trong một công ty cổ phần cho thấy đặc trưng đối vốn đặc biệt của công ty cổ phần so với công ty trách nhiệm hữu hạn. Đó cũng là một lợi thế lớn khi công ty muốn kết nạp thêm thành viên để dễ dàng huy động vốn, phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh.
3. Một số vấn đề pháp lý về bảo vệ cổ đông thiểu số
Luật doanh nghiệp 2020 tại Việt Nam hiện nay hiện vẫn chưa đưa ra khái niệm về cổ đông thiểu số. Tuy nhiên, có thể hiểu cổ đông thiểu số là những cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu dưới 5% số cổ phần trong công ty. Với cách hiểu này, thông qua việc xem xét tỉ lệ sở hữu cổ phần công ty của từng cổ đông sẽ là tiêu chí duy nhất để xác định cổ đông thiểu số trong công ty.
Bên cạnh đó để xác định cổ đông thiểu số cần xem xét tổng thể trên cả tiêu chí tỷ lệ sở hữu cổ phần và khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động trong công ty giữa các nhóm cổ đông. Bởi lẽ trên thực tế, vẫn có trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần tương đối lớn, nhưng lại không có quyền kiểm soát, điều hành chi phối trong công ty do nhóm cổ đông lớn nắm giữ đủ số cổ phần để toàn quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Hay có trường hợp cổ đông sở hữu tỷ lệ cổ phần nhỏ, nhưng nắm quyền biểu quyết chi phối lớn, phổ biến nhất là trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Cổ đông thiểu số là một bộ phận, là thành viên của công ty cổ phần. Do đó, bên cạnh những đặc điểm giống với đặc điểm chung của cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần thì nhóm cổ đông thiểu số có một số đặc trưng riêng sau.
- Cổ đông thiểu số chiếm tỷ lệ nhỏ trong công ty cổ phần. Với một lượng lớn cổ đông và không có quy định về giới hạn số lượng cổ đông trong công ty cổ phần. Vì vậy, bên cạnh những cổ đông có phần vốn góp lớn nắm giữ vị trí quan trọng và có tiếng nói trong công ty thì số lượng cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần lại chiếm phần nhỏ không đáng kể, không chỉ ít về số lượng mà còn ít có sự ảnh hưởng trong công ty. Do đó, cổ đông thiểu số được xem như bộ phận nhỏ trong công ty cổ phần.
- Cổ đông thiểu số ít có khả năng chi phối, kiểm soát hoạt động của công ty cổ phần. Bởi lẽ, do phần vốn góp ít nên quyền hạn, vị trí của cổ đông thiểu số trong công ty còn hạn chế. Vì thế, trong một số trường hợp, khi có những quan điểm trái ngược nhau, thì cổ đông thiểu số không thể ngăn cản, phủ quyết các quyết định của Đại hội đồng cổ đông được cho là trái với quyền lợi của công ty. Ngược lại, nhóm cổ đông lớn với tỷ lệ cổ phần chiếm đa số, có thể dễ dàng thông qua mọi nghị quyết, quyết định của đại hội đồng cổ đông mà không cần quan tâm đến ý kiến đồng thuận hay phản đối của nhóm cổ đông thiểu số.
- Cổ đông thiểu số là đối tượng cần được bảo vệ. Bảo vệ cổ đông thiểu số là bảo vệ đầy đủ các quyền và lợi ích hợp pháp của họ, hạn chế và ngăn chặn cổ đông lớn, người quản lý chiếm đoạt những lợi ích hợp pháp của cổ đông thiểu số như bị cổ đông lớn chèn ép, bị hạn chế quyền tham dự đại hội cổ đông, ít có chỗ đứng và tiếng nói trong công ty… Vì vậy, pháp luật cần quan tâm hơn nữa trong vấn đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cổ đông thiểu số trong công ty cổ phần hiện nay.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Quy định về các cổ đông trong công ty cổ phần của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Số lượng cổ đông tối đa của công ty cổ phần là bao nhiêu? Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!