Vì pháp luật chưa quy định rõ thế nào là hộ gia đình, nên mỗi công chứng viên, mỗi tổ chức hành nghề công chứng hay mỗi ủy ban nhân dân cấp xã lại suy luận và giải quyết theo một cách khác nhau khi chứng nhận giao dịch hợp đồng liên quan đến tài sản của hộ gia đình.
Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm. Vậy, trong hợp đồng bảo đảm cần phải chú ý những Điều khoản nào?
Việc xử lý hợp đồng bảo đảm vô hiệu từng phần phụ thuộc vào quy định của pháp luật và điều khoản của hợp đồng cụ thể. Dưới đây là quy trình chung để xử lý hợp đồng bảo đảm vô hiệu từng phần:
Ủy quyền là việc giao cho một người khác thay mặt mình sử dụng quyền mà mình có được một cách hợp pháp. Quan hệ ủy quyền thường là quan hệ giữa cá nhân với nhau mang tính chất tương trợ, giúp đỡ. Trong việc giao kết hợp đồng bảo đảm pháp luật cũng cho phép việc ủy quyền ký hợp đồng.
Trong hợp đồng bảo đảm điều khoản về nghĩa vụ luôn xác định rõ áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký cược, ký quỹ, hay bảo lãnh. Nội dung của điều khoản này thỏa thuận về nghĩa vụ trả nợ của bên bảo đảm, có thể là chính bên có nghĩa vụ theo hợp đồng chính hoặc là người thứ ba.
Trong trường hợp gặp phải tranh chấp các bên tham gia hợp đồng bảo đảm có thể không thỏa thuận hoặc có thể thỏa thuận lựa chọn một, một số hoặc tất cả bốn phương thức giải quyết tranh chấp là thương lượng, hòa giải, Trọng tài và Toà án.
Ngoài việc tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của cá nhân hoặc pháp nhân, thì còn có một số trường hợp tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của tổ chức không có tư cách pháp nhân như hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác và các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân.
Luật Minh Khuê cung cấp cho bạn đọc mẫu hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai cho khoản vay lại vốn vay nước ngoài của chính phủ do Bộ tài chính trực tiếp cho vay lại.
Theo quy định những thông tin về giao dịch bảo đảm, đặc biệt thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm, phải được công khai rộng rãi thì mối phát huy được ý nghĩa, tác dụng. Vậy, pháp luật quy định cụ thể ra sao về vấn đề bảo mật thông tin giao dịch bảo đảm?
Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm. Việc ký hợp đồng bảo đảm được pháp luật quy định trong Bộ luật Dân sự.
Thưa luật sư, xin đề xuất giúp tôi một số giải pháp khắc phục sự rời rạc, thiếu ràng buộc trách nhiệm pháp lý (về hình thức) giữa hợp đồng cho vay với hợp đồng bảo đảm ? Tôi đang làm tham luận nên rất cần thông tin này, xin luật sư giúp. Cảm ơn! (người hỏi: Nguyễn Thị Hoa, Hà Nội).
Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm. Mọi điều khoản của hợp đồng cần phải xây dựng thương lượng chặt chẽ. Vậy, việc thiết kế mẫu hợp đồng bảo đảm được thực hiện như thế nào?
Ngoài việc hợp đồng bảo đảm bị vô hiệu, còn xảy ra một số trường hợp giao dịch liên quan bị vô hiệu dẫn đến sự vô hiệu của hợp đồng bảo đảm. Pháp luật hiện hành có một số quy định liên quan đến giao dịch dân sự bị vô hiệu. Các trường hợp đó sẽ được phân tích dưới đây:
Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng gồm những điều khoản do một bên đưa ra theo mẫu để bên kia trả lời trong một thời gian hợp lý; nếu bên được đề nghị trả lời chấp nhận thì coi như chấp nhận toàn bộ nội dung hợp đồng theo mẫu mà bên đề nghị đã đưa ra.