Nhưng kiện hàng thứ hai 10 điện thoại thì Hải quan cần thêm cả giấy phép của Bộ thông tin và Truyền thông, mình là đơn hàng cá nhân và có chút thương mại (chỉ vài chiếc là mua hộ đồng đội). Mình soạn mấy câu hỏi sau mong VP Luật trả lời dùm mình sớm nhất có thể.

1. Theo mình hiểu thì buôn lậu là không theo đường chính thống và không nộp thuế, bạn mình bảo đơn hàng mình cá nhân và mậu dịch thì có thể quy kết vào buôn lậu, cho mình hỏi thêm về bản chất đúng nhất của buôn lậu?

2. Vấn đề xin giấy phép của cục Viễn Thông - Bộ Thông tin và Truyền thông có dễ dàng không? Cần những thủ tục nào? Đơn hàng cá nhân có tính mậu dịch thì có hướng giải quyết nào khác khả thi không?

3. Mình muốn hỏi thêm về những mặt hàng hiện tính thuế ít hiện nay khi qua Hải quan, nhất là về quần áo, giầy dép, phụ kiện thời trang như đồng hồ, túi xách,...? Những câu hỏi của mình mong không public trên trang hỏi đáp website VP Luật Minh Khuê, mong hồi âm sớm từ quý vị. Xin chân thành cảm ơn. Trân trọng.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn Luật hình sự của công ty Luật Minh Khuê.

Thắc mắc khi mua hàng qua mạng số lượng nhiều

 Luật sư tư vấn Luật hình sự gọi1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Luật sư Tư vấn Pháp luật Miễn phí qua Điện thoại

Thông tư 18/2014/TT-BTTTT

Bộ luật hình sự năm 1995

Thông tư 182/2015/TT-BTC  ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Nội dung tư vấn:

1. Theo mình hiểu thì buôn lậu là không theo đường chính thống và không nộp thuế, bạn mình bảo đơn hàng mình cá nhân và mậu dịch thì có thể quy kết vào buôn lậu, cho mình hỏi thêm về bản chất đúng nhất của buôn lậu? Đơn hàng cá nhân có tính mậu dịch thì có hướng giải quyết nào khác khả thi không?

Theo quy định của Bộ luật hình sự năm 1995 quy định tội buôn lậu như sau:

Điều 153.  Tội buôn lậu 

1. Người nào buôn bán trái phép qua biên giới thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

a) Hàng hoá, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý có giá trị từ một trăm  triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng hoặc dưới một trăm triệu đồng nhưng đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232,  233, 236 và 238 của Bộ luật này;

b) Vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá;

>> Xem thêm:  Số điện thoại luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài

c) Hàng cấm có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 154, 155, 156, 157, 158,159,160 và 161 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 193, 194, 195, 196, 230, 232,  233, 236 và 238 của Bộ luật này.

Đối tượng tác động của tội phạm thuộc 3 nhóm sau:

       - Hàng cấm phải có số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt hành chính về 1 trong các hành vi từ Điều 153 đến Điều 161 BLHS, hoặc đã bị kết án về 1 trong những tội này nhưng chưa được xoá án tích.

Chú ý: Hàng cấm là đối tượng tác động của Điều 153 trừ các mặt hàng cấm đã quy định thành các tội độc lập như ma tuý, vũ khí quân dụng... vì các loại tài sản này đã được quy định thành các tội danh độc lập.

      - Vật phẩm thuộc di tích lịch sử văn hoá.

      - Hàng hoá khác phải có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên. Nếu dưới 100 triệu đồng thì phải thoả mãn 1 trong 2 điều kiện:

· Đã bị xử phạt hành chính về 1 trong những hành vi được quy định từ Điều 153 đến Điều 161.

· Đã bị kết án về một trong những tội này nhưng chưa được xoá án tích.

Mặt khác,bạn cần phải hiểu sự khác nhau giữa đơn hàng mậu dịch và phi mậu dịch?

+Hàng nhập khẩu mậu dịch là hàng các loại hàng nhập có hợp đồng, nhập hàng về để kinh doanh. Với các loại hàng mậu dịch thì giá trị xuất nhập trong mộng năm là không giới hạn (loại có hạn ngạch). Khi nhập hàng mậu dịch phải đảm bảo có hợp đồng, có đầy đủ giấy tờ nhập khẩu. Các loại hàng mậu dịch thường phải nộp thuế GTGT, thuế XK và được hoàn thuế GTGT.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại

+ Hàng phi mậu dịch là loại hàng không được buôn bán, tức là ko có thanh toán, nó bao gồm các loại hình: biếu tặng, hàng mẫu, quảng cáo, hành lý cá nhân…. những loại ko phải thanh toán. Nhập khẩu phi mậu dịch thì là hàng nhập không có hợp đồng. Hàng nhập khẩu phi mậu dịch là hàng nhập khẩu không phải để bán.

Nếu như bạn gộp 2 đơn hàng mậu dịch và phi mậu dịch là trái pháp luật, có hành vi trốn thuế. Vì vậy bạn cần tách riêng đơn hàng đâu là đơn hàng mậu dịch và đây là đơn hàng phi mậu dịch, rrooif sau đó đóng thuế và làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.

2. Vấn đề xin giấy phép của cục Viễn Thông - Bộ Thông tin và Truyền thông có dễ dàng không? Cần những thủ tục nào? 

Theo thông tư số 18/2014/TT-BTTTT quy định các trường hợp được miễn cấp giấy phép:

"Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện quy định tại Phụ lục I của Thông tư này được miễn giấy phép nhập khẩu trong các trường hợp sau:

1. Các thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện của: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam; đoàn đại biểu cấp cao nước ngoài đến thăm Việt Nam được hưởng quy chế ưu đãi, miễn trừ ngoại giao; các phóng viên nước ngoài vào hoạt động báo chí không thường trú ở Việt Nam (có giấy phép hoạt động báo chí của Bộ Ngoại giao).

Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện quy định tại Khoản này được miễn giấy phép nhập khẩu nhưng khi sử dụng phải được Cục Tần số vô tuyến điện cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định hiện hành.

2. Điện thoại di động mặt đất (không miễn giấy phép nhập khẩu đối với điện thoại di động vệ tinh) ký gửi cùng chuyến hoặc không cùng chuyến của người nhập cảnh hoặc được nhập khẩu theo đường bưu chính, dịch vụ chuyển phát quốc tế để phục vụ cho mục đích cá nhân; điện thoại di động mặt đất tạm xuất, tái nhập để phục vụ mục đích bảo hành, sửa chữa, thay thế với điều kiện còn trong thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu."

Nếu như hàng hóa của anh là điện thoại di động smartphone thì theo khoản 2 thông tư này thuộc trường hợp được miễn giấy phép. Về thủ tục xin giấy phép thì bạn dựa vào điều 8 luật này quy định về thủ tục xin giấy phép nhập khẩu:

"Điều 8: Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu được lập thành một (01) bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu 01 Phụ lục II kèm theo Thông tư này;

b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Quyết định/giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đầu tư/giấy phép đầu tư), chứng minh nhân dân/hộ chiếu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu;

c) Giấy chứng nhận hợp quy: bản sao có xác nhận của người nhập khẩu;

d) Tài liệu kỹ thuật của thiết bị: bản sao có xác nhận của người nhập khẩu;

e) Hóa đơn thương mại thể hiện tên, ký hiệu, số lượng thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu;

f) Hợp đồng thương mại hoặc chứng từ, vận đơn trong đó phải thể hiện tên, ký hiệu, số lượng thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện nhập khẩu: bản sao có chứng thực, trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu.

2. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cục Viễn thông. Địa chỉ, số điện thoại, số Fax của Cục Viễn thông được đăng trên trang thông tin điện tử:  www.vnta.gov.vn

Kết quả xử lý hồ sơ cấp giấy phép nhập khẩu được trả ở nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua đường bưu chính.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí và trả phí qua Email

3. Trình tự và thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu:

a) Trình tự cấp giấy phép nhập khẩu:

Ngay khi tiếp nhận hồ sơ tại Cục Viễn thông hoặc trong vòng ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày Cục Viễn thông nhận được hồ sơ qua đường bưu chính, Cục Viễn thông kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của người nhập khẩu, thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đúng quy định tại Khoản 1 Điều này). Trong vòng năm (05) ngày làm việc kể từ ngày Cục Viễn thông gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu người nhập khẩu không thực hiện yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì Cục Viễn thông ra thông báo từ chối cấp giấy phép.

b) Thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu:

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi Cục Viễn thông nhận được hồ sơ đúng quy định, Cục Viễn thông xem xét và cấp giấy phép nhập khẩu theo Mẫu giấy phép nhập khẩu tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này. Trường hợp từ chối cấp giấy phép nhập khẩu, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho người nhập khẩu, trong đó nêu rõ lý do từ chối."

3. Mình muốn hỏi thêm về những mặt hàng hiện tính thuế ít hiện nay khi qua Hải quan, nhất là về quần áo, giầy dép, phụ kiện thời trang như đồng hồ, túi xách,...?

Bạn có thể tham khảo tại bảng biểu thuế  tại thông tư 182/2015/TT-BTC  ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại trên phạm vi toàn quốc

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật hình sự.

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại