1.Trợ cấp thôi việc là gì? Quy định pháp luật về trợ cấp thôi việc. 

Trợ cấp thôi việc là một khoản tiền trợ cấp mà người sử dụng lao động phải có trách nhiệm chi trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của bộ luật lao động và luật việc làm. 

Trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 46 Bộ luật Lao động 2019 thì khi người lao động chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật quy định thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên. 

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Tại điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định của bộ luật lao động đối với người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các quy định tại khoản 1,2,3,4,6,7,9 và 10 điều 34 Bộ luật Lao động, trừ các trường hợp sau:

+ Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại điều 169 của Bộ luật Lao động và pháp luật về bảo hiểm xã hội. 

+Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên quy định tại điểm e khoản 1 điều 36 của Bộ luật lao động. Trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại khoản 4 điều 125 Bộ luật lao động. 

Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên mất việc làm nhưng thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm quy định tại khoản 3 Điều này ít hơn 24 tháng thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương.

2. Thời gian thử việc có được tính để hưởng trợ cấp thôi việc hay không?

Căn cứ: Khoản 3 điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trong đó:

- Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã trực tiếp làm việc; thời gian thử việc; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian ngừng việc không do lỗi của người lao động; thời gian nghỉ hằng tuần theo điều 111, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo điều 112, 113, 114 và điều 115; thời gian thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 176 và thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo điều 128 Bộ luật Lao động. 

-  Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp.

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc của người lao động được tính theo năm (đủ 12 tháng); trường hợp có tháng lẻ ít hơn hoặc bằng 06 tháng được tính bằng 1/2 năm, trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm

Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 điều 20 Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.

Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc đối với người lao  động được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động. 

3. Thời hạn công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi nghỉ việc. 

Căn cứ : Khoản 1 điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động. 

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:

- Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động

- Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc là vì lý do kinh tế

- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. 

- Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm. 

Như vậy thì trong thời hạn 14 ngày thì công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, trừ trường hợp đặc biệt thì có thể kéo dài nhưng không được quá thời hạn 30 ngày. 

Trên đây là toàn bộ thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến trợ cấp thôi việc. Hi vọng rằng thông qua những nội dung mà chúng tôi cung cấp đã giúp các bạn có thêm thông tin hiểu biết về trợ cấp thất nghiệp, từ đó có thể bảo vệ quyền và lợi ích của bản thân mình. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi khác thắc mắc thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 để được hỗ trợ nhanh nhất có thể. 

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết như sau: 

Hướng dẫn cách tính trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp?

Người lao động khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc?

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định mới nhất 2023

Lao động nước ngoài có được hưởng trợ cấp thôi việc?

Có tính trợ cấp thôi việc khi sa thải người lao động? Thủ tục sa thải lao động