1. Sẽ có Cơ sở dữ liệu Quốc gia về doanh nghiệp Nhà nước

Căn cứ theo quy định tại Nghị định 47/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp quy định như sau:

Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Nội dung phải phù hợp, chính xác, kịp thời và hiệu quả.

- Khuyến khích sử dụng các nguồn dữ liệu hiện có, giảm thiểu việc thu thập dữ liệu dư thừa.

- Ưu tiên mục tiêu sử dụng lâu dài, đáp ứng nhiều mục đích khác nhau.

Thiết kế cấu trúc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải tuân thủ các tiêu chuẩn cơ sở dữ liệu, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ thông tin, định mức kinh tế - kỹ thuật. Nó phải thể hiện khả năng tương thích, tích hợp thông tin, chia sẻ thông tin suôn sẻ và an toàn giữa các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước. Thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng trường dữ liệu.

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được tập hợp, cập nhật từ các báo cáo công bố định kỳ và công bố thông tin đặc biệt của doanh nghiệp, cùng với số liệu tổng hợp có trên Cổng thông tin doanh nghiệp.

Các thông tin công khai do doanh nghiệp cung cấp trên Cổng thông tin doanh nghiệp bao gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tên người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và được công bố thường xuyên và báo cáo công bố thông tin đặc biệt của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp có quyền truy cập thông tin, dữ liệu tổng hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thông qua tài khoản công bố thông tin doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp được khai thác thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước không?

Việc khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được quy định tại Điều 28 Nghị định 47/2021/NĐ-CP như sau:

Quy định về quản lý, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước:

- Thông tin của doanh nghiệp được cung cấp công khai trên Cổng thông tin doanh nghiệp bao gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu, tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp, tên người đại diện theo pháp luật, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và các báo cáo công bố thông tin định kỳ và bất thường của doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp có quyền khai thác thông tin, dữ liệu tổng hợp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thông qua tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp.

- Việc quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên doanh nghiệp có quyền khai thác thông tin, dữ liệu tổng hợp tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước thông qua tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp.

3. Cập nhật thông tin về doanh nghiệp Nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Nghị định 47/2021/NĐ-CP về nguyên tắc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được quy định như sau:

- Việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo theo các yêu cầu sau đây:

+ Nội dung phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả;

+ Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có; hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu;

+ Ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; đáp ứng nhiều mục đích khác nhau.

- Thiết kế cấu trúc hệ thống của Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công nghệ thông tin và định mức kinh tế - kỹ thuật; có tính tương thích, khả năng tích hợp, chia sẻ thông tin thông suốt và an toàn giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước; khả năng mở rộng các trường dữ liệu trong thiết kế hệ thống và phần mềm ứng dụng.

- Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được thu thập, cập nhật từ các báo cáo công bố thông tin định kỳ, bất thường của doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp trên Cổng thông tin doanh nghiệp.

Như vậy căn cứ theo quy định nêu trên, việc xây dựng, cập nhật, quản lý và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước phải đảm bảo theo các yêu cầu sau:

+ Nội dung phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả.

+ Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có; hạn chế tối đa việc thu thập lại cùng một nguồn dữ liệu.

+ Ưu tiên mục tiêu sử dụng dài hạn; đáp ứng nhiều mục đích khác nhau.

Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp nhà nước được thu thập từ các báo cáo công bố thông tin định kỳ, bất thường của doanh nghiệp và dữ liệu tổng hợp trên Cổng thông tin doanh nghiệp.

4. Các thông tin về một doanh nghiệp phải trả phí trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 16 Quy chế quản lý và vận hành Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 1852/QĐ-BKHĐT năm 2012, có quy định về khai thác thông tin trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia như sau:

- Thông tin được cung cấp công khai, miễn phí trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia bao gồm: Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, tên người đại diện theo pháp luật, tình trạng của doanh nghiệp.

Thông tin về một doanh nghiệp phải trả phí bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Báo cáo tài chính của công ty cổ phần;

- Báo cáo về lịch sử hồ sơ doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất bao gồm: thông tin các lần đăng ký doanh nghiệp gần nhất của doanh nghiệp kèm theo danh sách tài liệu đính kèm theo từng lần đăng ký và thông tin đầy đủ về doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại;

Báo cáo tổng hợp về người thành lập, quản lý doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất bao gồm: danh sách doanh nghiệp mà cá nhân đó tham gia thành lập, quản lý trong 3 năm gần nhất và vai trò của cá nhân tại các doanh nghiệp đó.

Như vậy, theo quy định nêu trên thông tin về một doanh nghiệp phải trả phí trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia gồm những thông tin sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

- Các tài liệu trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;

- Báo cáo tài chính của công ty cổ phần;

- Báo cáo về lịch sử hồ sơ doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất bao gồm: thông tin các lần đăng ký doanh nghiệp gần nhất của doanh nghiệp kèm theo danh sách tài liệu đính kèm theo từng lần đăng ký và thông tin đầy đủ về doanh nghiệp tại thời điểm hiện tại;

Xem thêm: Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là gì ? Có được điều chỉnh thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thông tin về doanh nghiệp Nhà nước trong Cơ sở dữ liệu quốc gia cập nhật từ đâu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!