1. Thủ tục thanh toán bảo hiểm xã hội một lần cần những thủ tục gì khi đi thanh toán bảo hiểm ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Mình tên nhung m có một câu hỏi như sau mong được giải đáp. Mình làm cho 1 công ty đóng bảo hiểm xã hội được 2,5 năm hiện mình xin nghỉ việc và mình muốn thanh toán bảo hiểm xã hội luôn thì có được thanh toán bảo hiểm xã hội ko. Và nếu được thanh toán mình cần những thủ tục gì khi đi thanh toán bảo hiểm ?
Mình cảm ơn.

Thủ tục thanh toán bảo hiểm xã hội một lần cần những thủ tục gì khi đi thanh toán bảo hiểm ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Về điều kiện và thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần:

Điều kiện để rút bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiếm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

...

Và:

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn có thể được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần luôn. Nhưng nếu bạn thuộc trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định số 155/NĐ-CP thì bạn phải đợi sau 1 năm nghỉ việc mới đủ điều kiện để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

Thời gian nộp hồ sơ:

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ cần chuẩn bị:

- Đơn xin hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần (theo mẫu);

- Sổ bảo hiểm xã hội;

Khi đi, bạn cần mang theo giấy tờ tùy thân (CMTND/CCCD) để chứng minh nhân thân.

>> Xem thêm:  Điều kiện nào được hưởng tiền bảo hiểm xã hội một lần ? Thủ tục rút tiền BHXH như thế nào ?

2. Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần như thế nào? Nhận bảo hiểm xã hội ở đâu?

Thưa Luật sư! Em đóng bảo hiểm từ tháng 6/2016 đến tháng 4/2017. Nay em muốn rút tiền bhxh 1 lần thì cần giấy tờ gì. Và lấy ở trung tâm bhxh nào được ạ ?
Em cảm ơn.

Thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần như thế nào? Nhận bảo hiểm xã hội ở đâu?

Hướng dẫn chế độ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, gọi: 1900.6162

Trả lời:

về hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần:

Theo quy định tại Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm có:

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu số 14-HSB);

- Sổ bảo hiểm xã hội;

Nếu bạn thuộc các trường hợp như ra nước ngoài định cư hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì bạn cần cung cấp thêm giấy tờ chứng minh như: Hộ chiếu do nước ngoài cấp; Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài; Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp; Trích sao bệnh án;...

trình tự, thủ tục rút bảo hiểm xã hội một lần:

Theo quy định tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, trong thời gian 30 ngày trước khi tới thời điểm đủ điều kiện rút bảo hiểm xã hội một lần, bạn chuẩn bị hồ sơ gồm đầy đủ các giấy tờ nêu trên và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết chế độ.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; nếu không giải quyết thì sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Xem thêm:  Vợ đóng bảo hiểm tự nguyện chồng có được hưởng trợ cấp thai sản 1 lần không ?

3. Rút tiền bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?

Chào Luật Minh Khuê! Cho mình hỏi là mình muốn lãnh tiền bảo hiểm xã hội một lần. Vậy mình cần giấy tờ gì không? Thủ tục lãnh tiền bảo hiểm như thế nào? Mình cảm ơn!

Trả lời:

Về vấn đề rút bảo hiểm xã hội một lần, bạn cần lưu ý những vấn đề như sau:

Thứ nhất, điều kiện rút bảo hiểm xã hội một lần:

Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP các trường hợp được rút bảo hiểm xã hội một lần gồm có:

1. Người lao động đã đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm hoặc 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (điểm a khoản 1 Điều 60 Luật BHXH);

2. Người lao động ra nước ngoài để định cư;

3. Người lao động đang mắc bệnh nguy hiểm tới tính mạng (điểm c khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014);

4. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

5. Người lao động sau 1 năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa.

Đối chiếu với 5 trường hợp trên, nếu thuộc trường hợp nào thì bạn sẽ được rút bảo hiểm xã hội một lần khi đáp ứng điều kiện theo quy định của mỗi trường hợp đó.

Thứ hai, về hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần:

Theo quy định tại Điều 109 Luật BHXH, hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần, gồm có:

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Thứ ba, về thời gian nộp hồ sơ và thời gian giải quyết chế độ:

Theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 110 Luật BHXH, thời hạn nộp hồ sơ hưởng bhxh một lần và thời gian giải quyết chế độ được quy định như sau:

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

>> Xem thêm:  Cách tính chế độ bảo hiểm xã hội (BHXH) một lần như thế nào ?

4. Hỏi về thời điểm nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Chào luật sư, em có thắc mắc mong luật sư trợ giúp: quyết định nghỉ việc của em được kí vào ngày 28/02 năm 2017 thì ngay đầu tháng 2 năm 2018 em đi làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần luôn được không hay phải đợi đến ngày 28/02 năm 2018 mới được ạ ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Các trường hợp rút bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Cụ thể:

Các trường hợp được rút bảo hiểm xã hội một lần ngay:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

Trường hợp sau một năm nghỉ việc mới được rút bảo hiểm xã hội:

Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

...

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

Xét quy định trên, nếu bạn không thuộc một trong các trường hợp tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn phải đợi sau 1 năm kể từ ngày nghỉ việc mới có thể được giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần. Tuy nhiên, về thời gian nộp hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần, khoản 3 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định như sau:

Điều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần...

3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Như vậy, bạn nghỉ việc từ 28/2/2017. Một năm từ ngày bạn nghỉ việc được tính từ tháng 3 năm 2017 đến hết tháng 2 năm 2018. Như vậy, sang đầu tháng 3 bạn sẽ đủ điều kiện để yêu cầu giải quyết bảo hiểm xã hội 1 lần. Nhưng theo quy định tại Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì hồ sơ yêu cầu giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội một lần phải được nộp trong khoảng thời gian 30 ngày tính đến thời điểm 1/3/2018. Từ là, bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ rút BHXH 1 lần và nộp trong khoảng thời gian từ 30/1/2018 đến 28/2/2018.

>> Xem thêm:  Rút BHXH một lần khi đóng bảo hiểm được 4 tháng ?

5. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc hơn 3 năm ?

Thưa luật sư: em có thắc mắc mong luật sư tư vấn ạ. Em có làm việc tại công ty A và đóng bảo hiểm được 8 tháng. Em nghỉ việc cách đây hơn 3 năm. như vậy em có thể rút được tiền BHXH không ạ? Xin cảm ơn!

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần sau khi nghỉ việc hơn 3 năm ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Đối với trường hợp của bạn, vì bạn không trình bày rõ chế độ BHXH mà bạn muốn hưởng, tuy nhiên, dựa trên trường hợp thực tế của bạn thì bạn có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần.

Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc thì:

"Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;
"

Theo đó, khoản 1, khoản 2 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội quy định các đối tượng là người lao động như sau:

"Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ."

Theo các quy định trên, nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động sau 1 năm, không tiếp tục đóng BHXH thì bạn có quyền làm hồ sơ hưởng chế độ BHXH một lần. Theo đó, hồ sơ bạn cần chuẩn bị gồm:

- Sổ Bảo hiểm xã hội;

- Đơn đề nghị hưởng Bảo hiểm xã hội một lần (theo mẫu),

- Quyết định nghỉ việc hoặc quyết định thôi việc hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động.

>> Xem thêm:  Ưu đãi xã hội là gì ? Chế độ ưu đãi xã hội mới nhất theo quy định của pháp luật ?

6. Điều kiện và hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Luật Minh Khuê tư vần và giải đáp về diều kiện và hồ sơ đăng ký bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật hiện hành:

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định bảo hiểm xã hội một lần như sau:

"1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Như bạn trình bày, bạn sẽ ra nước ngoài định cư vào tháng 11/2016 do đó bạn thuộc đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại Điều 109 Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Quyết định thôi việc/chấm dứt hợp đồng lao động.

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Phòng lao động thương binh xã hội cấp huyện nơi cư trú hoặc nơi công ty bạn có trụ sở để hưởng bảo hiểm một lần.

Bạn dự định sang nước ngoài trong tháng 9 bạn nên chấm dứt hợp đồng lao động luôn để công ty kịp chốt sổ bảo hiểm xã hội của bạn. Tuy nhiên, khi chấm dứt hợp đồng lao động bạn phải thỏa thuận với người sử dụng lao động. Nếu không thỏa thuận được về việc chấm dứt hợp đồng lao động thì bạn phải đảm bảo quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Điều 34 Bộ luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 1/1/2021 .

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Rút bảo hiểm khi nghỉ việc thì cần những giấy tờ gì ?