Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn pháp luật lao động gọi: 1900.1975

Trả lời:

Kính chào Quý khách hàng! Cảm ơn Quý khách hàng đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho Công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của Quý khách chúng tôi giải đáp như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

2. Nội dung phân tích:

Theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, thông thường điều kiện để được nghỉ hưu là có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và đủ độ tuổi theo quy định là 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 54. Tuy nhiên, nhà nước vẫn cho phép người lao động được về hưu trước tuổi, nghỉ mất sức và được hưởng lương hưu hàng tháng.

Điều 55 Bộ luật lao động năm 2012 quy định như sau:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Căn cứ vào quy định trên, có thể xác định điều kiện để được nghỉ hưu trước tuổi gồm 3 trường hợp:

- Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được nghỉ hưu trước tuổi khi:

Năm nghỉ hưởng lương hưu

Điều kin về tui đời đi với nam

Điều kin về tui đời đi với nữ

2016

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi

2017

Đủ 52 tuổi

Đủ 47 tuổi

2018

Đủ 53 tuổi

Đủ 48 tuổi

2019

Đủ 54 tuổi

Đủ 49 tuổi

Từ 2020 trở đi

Đủ 55 tuổi

Đủ 50 tuổi

- Trường hợp người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được nghỉ hưu khi nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

- Trường hợp đặc biệt: Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Hồ sơ đề nghị nghỉ hưu trước tuổi

Để được nghỉ hưu trước tuổi vẫn được hưởng lương hưu, trước tiên người lao động cần chuẩn bị hồ sơ khám giám định suy giảm khả năng lao động.

Từ 3/2018, hồ sơ khám giám định để thực hiện chế độ nghỉ hưu trước tuổi bao gồm các loại giấy, tờ sau:

1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động đối với trường người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc Giấy đề nghị khám giám định đối với người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc người đã có quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí (Mẫu Giấy giới thiệu/Giấy đề nghị tại Phụ lục 1 và 2 của Thông tư 56/2017/TT-BYT).

2. Bản chính hoặc bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ khám, điều trị bệnh tật như: Tóm tắt bệnh án, Giấy xác nhận khuyết tật, Giấy ra viện, Sổ khám bệnh, Bản sao Hồ sơ bệnh nghề nghiệp…

3. Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

Hồ sơ khám giám định được gửi đến Hội đồng giám định y khoa.

Sau khi hoàn thiện hồ sơ khám giám định, hồ sơ hưởng lương hưu bao gồm:

1. Sổ bảo hiểm xã hội;

2. Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động.

Hồ sơ hưởng lương hưu được nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Mức hưởng lương hưu hàng tháng của người về hưu trước tuổi

Điều 56. Mức lương hưu hàng tháng

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.

Căn cứ quy định trên, ta hiểu như sau: Từ năm 2018, mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Lao động nam

Nghỉ hưu năm 2018

16 năm

Sau đó cứ mỗi năm, được tính thêm 2%.

Nghỉ hưu năm 2019

17 năm

Nghỉ hưu năm 2020

18 năm

Nghỉ hưu năm 2021

19 năm

Nghỉ hưu năm 2022 trở đi

22 năm

Lao động nữ

Nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi

15 năm


Đối với người nghỉ hưu trước tuổi, mức lương hàng tháng cũng được tính theo cách thức nêu trên, tuy nhiên, cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi vào giờ hành chính ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.1975.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT LAO ĐỘNG.