1. Các khoản thuế hộ kinh doanh cá thể phải nộp ?

Xin chào Luật Minh Khuê ! Tôi có mở quán cà phê nhỏ chỉ khoảng 20 ly mỗi ngày một ly 7000 đ. Cho hỏi với doanh thu này thì dưới 100 triệu thì không phải nộp thuế môn bài. Vậy tôi có phải nộp thuế GTGT và thuế thu nhập cá nhân hàng năm không ? Và mức tính thuế trên dựa vào doanh thu nào ?
Mong Luật sư tư vấn giúp tôi !

Luật sư tư vấn :

Khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể thì có ba loại thuế cần phải đóng, đó là: Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân.

Mức nộp Thuế môn bài

Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm".

Cách xác định thuế theo phương thức khoán

Với trường hợp hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương thức khoán, việc tính thuế GTGT, thuế TNCN căn cứ như sau:

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn (đối với cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế).

Trên cơ sở mức doanh thu khoán do cá nhân kinh doanh tự khai; mức doanh thu khoán năm liền trước năm tính thuế; thông tin tại cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn; dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá... Chi cục Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để duyệt mức doanh thu khoán ổn định, gửi cho cá nhân kinh doanh và công khai theo quy định.

Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Các trường hợp được miễn, giảm thuế khoán

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán tạm ngừng kinh doanh (có thời hạn) gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không phải đăng ký kinh doanh thì thời hạn gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 1 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá 1 năm. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

Cá nhân kinh doanh không tiếp tục kinh doanh (ngừng kinh doanh không có thời hạn).

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán bị thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo gửi văn bản đề nghị miễn (giảm) thuế theo mẫu số 01/MGTH (ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) đến chi cục thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là ngày thứ 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Khai và nộp thuế khoán

Cá nhân nộp thuế khoán thực hiện khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại chi cục thuế, nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh, hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.

Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành) theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo với quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý. Với cá nhân kinh doanh có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận Luật sư​ tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.1975 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Căn cứ tính thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Thưa luật sư: - Tôi kinh doanh nghề photocopy. Tôi mới mở cửa hàng từ đầu năm và cán bộ thuế đã ghé thăm. Cán bộ thuế nói áp cho tôi mức thấp nhất là 750.000đ thuế môn bài, thuế tháng là gần 600.000đ (Với điều kiện mỗi tháng nộp riêng cho ông ta 400.000) - Tôi đã tham khảo cách tính thuế đối với cửa hàng.
Nhưng như tôi hiểu thì cách tính thuế quá oái oăm là tính trên doanh thu. - Thử hỏi tôi mới mở cửa hàng, đầu tư mấy mấy trăm triệu, tiền nhà thì cao, rồi tiền điện nữa, chưa tính tiền sinh hoạt của cá nhân tôi, thuế quy định doanh thu dưới 100.000.000đ/năm thì không phải nộp thuế. Vậy tôi thuê cửa hàng mất 10.000.000đ + Điện mất 2.000.000đ + Chi phí của tôi cứ cho là 3.000.000đ thì mỗi tháng đã quá cái con số doanh thu 100.000.000đ/1 năm rồi. - Tôi thiết nghĩ. Những người ban hành pháp luật chắc các vị cũng phải hiểu đâu là chi phí.
- Vậy nên tôi nghĩ là tôi hiểu sai. Tôi xin gửi đến công ty luật câu hỏi: doanh thu tính thuế ở đây là doanh thu thuần (doanh thu chưa trừ đi bất kỳ chi phí nào) hay là doanh thu chịu thuế?
Mong nhận được câu trả lời giúp đỡ sớm của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Xác định căn cứ tính thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật thuế, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới công ty luật Minh Khuê,với thông tin bạn cung cấp chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Căn cứ Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hànhThông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định mức thuế môn bài đối với hộ kinh doanh như sau:

Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình quân hàng tháng:

Thuế môn bài đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể, nhóm người lao động thuộc các cơ sở kinh doanh nhận khoán kinh doanh, các cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh trực thuộc CSKD hạch toán kinh tế độc lập hoặc trực thuộc chi nhánh hạch toán phụ thuộc được nộp theo thu nhập bình quân tháng như sau :

Bậc thuế

Mức thu nhập/ Tháng

Mức thuế phải đóng cả năm

I

Trên 1.500.000

1.000.000

II

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

750.000

III

Trên 750.000 đến 1.000.000

500.000

IV

Trên 500.000 đến 750.000

300.000

V

Trên 300.000 đến 500.000

100.000

VI

Dưới 300.000

50.000

1. Thời gian nộp thuế Môn bài:

Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

2. Cơ sở kinh doanh đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế cấp nào thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế cấp đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc nằm ở các điểm khác nhau trong cùng địa phương thì cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài của bản thân cơ sở, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc, đóng trên cùng địa phương. Các chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu đóng ở địa phương khác thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi có chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu kinh doanh.

Sau khi nộp thuế Môn bài, cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu được Cơ quan thuế cấp một thẻ Môn bài hoặc một chứng từ chứng minh đã nộp thuế Môn bài (biên lai thuế hay giấy nộp tiền vào ngân sách có xác nhận của kho bạc) ghi rõ tên cơ sở kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh... làm cơ sở để xuất trình khi các cơ quan chức năng kiểm tra kinh doanh.

Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp ĐKKD.

Căn cứ tính thuế môn bài là thu nhập bình quân tháng, năng lực và kết qủa kinh doanh của cơ sở.

Cơ quan thuế căn cứ vào thu nhập ước lượng thực hiện bình quân tháng trong năm nộp thuế của cơ sở để xác định được thu nhập làm căn cứ định từng bậc thuế cho cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế phải dựa vào các yếu tố như vốn, tài sản, nhà xưởng, máy móc dụng cụ đồ nghề sử dụng, số nhân công làm việc, kết qủa kinh doanh...

Ðối với các cơ sở mới xin phép hoạt động, cơ quan thuế sẽ xác định quy mô hoạt động, tính chất ngành nghề hoạt động, căn cứ vào số vốn và tài sản cố định của cơ sở khai, đồng thời so sánh với các cơ sở cùng ngành nghề cùng khu vục đang hoạt động, cùng quy mô tương đương để định bậc thuế môn bài cho cơ sở.

Ðối với các cá nhân, tổ chức kinh tế có thực hiện chế độ thu thuế thu nhập doanh nghiệp hàng tháng, hàng qúy và quyết toán thuế cuối năm thì cơ quan thuế căn cứ vào thu nhập bình quân một tháng của cơ sở đã quyết toán năm trước để làm căn bản định bậc thuế môn bài cho năm tiếp theo.

Ðối với cơ sở không giữ sổ sách kế toán hoặc sổ sách kế toán giữ không đúng quy định thì cơ quan thuế sẽ ước tính thu nhập bình quân một tháng của cơ sở để tính bậc thuế môn bài.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành thì thuế môn bài được tính trên cơ sở thu nhập bình quân tháng, theo đó, doanh thu tính thuế ở đây là doanh thu đã có trừ đi các chi phí phát sinh phục vụ sản xuất kinh doanh.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Trân trọng./.

3. Thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh vé máy bay ?

Chào luật sư Minh Khuê, tôi có một số câu hỏi mong luật sư giúp tôi. Tôi muốn đăng ký kinh doanh hộ cá thể về bán vé máy bay. Có 2 trường hợp tôi mong được tư vấn.

Trường hợp 1: tôi là đại lý cấp 1 vậy tôi phải nộp những loại thuế nào, nộp bao nhiêu % cho từng loại thuế?

Trường hợp 2: tôi bán vé máy bay với giá cao hơn, không hưởng hoa hồng vậy tôi nộp những khoản thuế nào, bao nhiêu % cho từng loại thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ?

Mong luật sư tư vấn giúp tôi, tôi xin cảm ơn!

Thuế thu nhập cá nhân cho hộ kinh doanh vé máy bay ?

Luật sư tư vấn:

Theo hướng dẫn tại phụ lục 01 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

- Với trường hợp bạn muốn đăng ký là đại lý cấp 1 bán vé máy bay của các hãng hàng không thì bạn sẽ tiến hành nộp thuế theo phương pháp khoán trên doanh thu, Nếu đại lý bán vé máy bay là đại lý bán vé hưởng hoa hồng thì tỷ lệ chịu thuế theo phương pháp khoán trên doanh thu gồm hai loại thuế như sau:

Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý

Thuế GTGT: Doanh thu khoán * tỷ lệ 5%

Thuế TNCN: Doanh thu khoán * tỷ lệ 2%

- Với trường hợp 2 bạn chỉ thành lập đại lý bán vé máy bay không hưởng % hoa hồng thì bạn cũng tiến hành nộp thuế với hình thức doanh thu khoán như sau:

Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).

Thuế GTGT: Doanh thu khoán * tỷ lệ 1%

Thuế TNCN: Doanh thu khoán * 0,5%

Tuy nhiên nếu doanh thu của đại lý của bạn nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm thì bạn sẽ chỉ nộp thuế môn bài với mức nộp theo quy định của pháp luật

>> Tham khảo bài viết liên quan: Mức thuế môn bài áp dụng đối với hộ kinh doanh cá thể

4. Người khuyết tật mở hộ kinh doanh có được miễn thuế ?

Xin chào luật sư Minh Khuê: Em có kinh doanh tiệm game doanh thu dưới 100 triệu/năm. Em đóng thuế môn bài 750.000đ. lý do em chưa biết doanh thu dưới 100 triệu/nam không phải đóng thuế GTGT và TNCN. nên em đã ke khai và ký vào tờ kê khai thuế rồi, bây giờ không đóng thuế GTGT và TNCN có được không ạ. Em bị bại liệt 1 chân có giảm thuế TNCN và GTGT không ?
Em xin cám ơn luật sư!

Người khuyết tật mở hộ kinh doanh có được miễn thuế ?

Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến qua điện thoại, gọi: 1900.1975

Luật sư tư vấn:

Thuế khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo quy định tại

Khoản Điều 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về phương pháp khoán như sau:

" Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm."

Vậy trường hợp hộ kinh doanh cá thể có doanh thu nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm hộ kinh doanh sẽ không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, vì thế nếu bạn đã khai vào tờ khai thuế với mức doanh thu của bạn nhỏ hơn 100 triệu đồng/năm vậy bạn không phải là đối tượng nộp thuế.

Đối với trường hợp của bạn là người khuyết tật thì không có quy định được miễn giảm thuế chỉ có những chính sách ưu đãi khuyến khích người khuyết tật tham gia sản xuất kinh doanh theo quy định tại Điều 8 Nghị định 28/2012/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật như sau:

"Điều 8. Khuyến khích người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật

1. Người khuyết tật tự tạo việc làm, hộ gia đình tạo việc làm cho người khuyết tật được hưởng chính sách sau đây:

a) Vay vốn với lãi suất ưu đãi để sản xuất kinh doanh từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Điều kiện, thời hạn và mức vốn cho vay thực hiện theo các quy định hiện hành áp dụng đối với các dự án vay vốn giải quyết việc làm;

b) Hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ chuyển giao công nghệ sản xuất, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm.

2. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan hướng dẫn về sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm do người khuyết tật làm ra."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê