Căn cứ pháp lý:

Quyết định số 1607/2022/QĐ-BQP

1. Giải thích các thuật ngữ liên quan đến kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

Kiểm toán nội bộ là việc kiểm tra, đánh giá, giám sát tính đầy đủ, tính thích hợp và tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ.

Kiểm toán Bộ Quốc phòng là cơ quan thực hiện kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng.

Người làm công tác kiểm toán là người thực hiện công tác kiểm toán nội bộ thuộc Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

2. Mục tiêu của kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

Thông qua các hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, kiểm toán nội bộ đưa ra các đảm bảo mang tính độc lập, khách quan và khuyến nghị về các nội dung sau đây:

- Hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị trong Bộ Quốc phòng được thiết lập và vận hành một cách phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các rủi ro trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

- Các chế độ chính sách, chế độ quản lý, chế độ kế toán và quy trình nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính, tài sản công trong Bộ Quốc phòng được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả cao.

- Mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ công tác của các đơn vị trong Bộ Quốc phòng đạt được trên cơ sở bảo đảm tính tuân thủ, hiệu quả của công tác quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.

3. Vị trí và cơ chế quản lý kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

- Cơ quan kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng là Kiểm toán Bộ Quốc phòng thuộc Văn phòng Bộ Quốc phòng về hành chính - quân sự.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý trực tiếp về chuyên môn đối với Kiểm toán Bộ Quốc phòng, đảm bảo tính độc lập về chuyên môn với các cơ quan khác.

Nhiệm vụ, quyền hạn về kiểm toán nội bộ của Văn phòng Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

-Nội dung quản lý về chuyên môn gồm:

a) Ban hành quy chế, quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng.

b) Phê duyệt kế hoạch kiểm toán nội bộ hằng năm.

c) Nhận thông tin báo cáo từ Kiểm toán trưởng về kết quả hoạt động của Kiểm toán Bộ Quốc phòng; các vấn đề về hệ thống kiểm soát nội bộ, rủi ro liên quan đến hoạt động được kiểm toán và các vấn đề khác theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng. Kiếm toán trưởng được báo cáo trực tiếp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng khi cần thiết.

d) Quyết định việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

đ) Phê chuẩn các quyết định liên quan đến việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Kiểm toán trưởng.

e) Xem xét, quyết định về phạm vi kiểm toán nội bộ phù hợp với giới hạn nguồn lực của Kiểm toán Bộ Quốc phòng.

- Báo cáo về kiểm toán nội bộ thực hiện theo quy định.

4. Phạm vi của kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

Kiểm toán nội bộ bao gồm hoạt động đưa ra các đảm bảo, phân tích chuyên sâu, tư vấn và khuyến nghị một cách độc lập, khách quan nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực tài chính, tài sản công:

a) Đưa ra đảm bảo thông qua việc kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ:

- Kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ, tính phù hợp, tính hợp pháp của các chế độ chính sách, chế độ quản lý, chế độ kế toán và quy trình nghiệp vụ về tài chính, tài sản công;

- Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ các chế độ chính sách, chế độ quản lý, chế độ kế toán và quy trình nghiệp vụ về tài chính, tài sản công;

- Kiểm tra, đánh giá và xác nhận độ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán;

- Kiểm tra, đánh giá các phương tiện bảo vệ tài sản và xác minh sự hiện hữu của các tài sản đó khi cần;

- Kiểm tra, đánh giá và báo cáo về rủi ro trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công liên quan đến việc đạt được các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ công tác và các vấn đề cần thiết khác được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng yêu cầu.

b) Đưa ra các phân tích chuyên sâu thông qua việc kiểm tra, đánh giá dữ liệu, chương trình, kế hoạch và hoạt động tài chính:

- Kiểm tra, đánh giá độ tin cậy, tính toàn vẹn của hệ thống thông tin tài chính và các phương tiện được sử dụng để xác định, đo lường, phân loại và báo cáo thông tin đó;

- Kiểm tra, phân tích các chương trình, kế hoạch về tài chính để xác định kết quả có phù hợp với mục tiêu đã thiết lập;

- Kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính có được thực hiện theo chương trình, kế hoạch;

- Kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính.

c) Đưa ra các tư vấn, kiến nghị độc lập, khách quan để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của đơn vị.

Kiểm toán nội bộ bao gồm hoạt động kiểm toán trước, kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau.

a) Kiểm toán trước: Được thực hiện trước khi triển khai các dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhằm đánh giá độ tin cậy của thông tin tài chính, tính kinh tế, tính khả thi và hiệu quả của dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động; giúp chỉ huy các cấp đưa ra các quyết định về quản lý tài chính, tài sản công.

b) Kiểm toán đồng thời: Được thực hiện trong khi triển khai các dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhằm đánh giá chất lượng, tiến độ thực hiện; phát hiện và kiến nghị kịp thời các biện pháp khắc phục những sai lệch, thiếu sót về tài chính, tài sản công trong quá trình thực hiện các dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động.

c) Kiểm toán sau: Được thực hiện sau khi hoàn thành các dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động của đơn vị được kiểm toán, nhằm thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động đối với các dự án, chương trình, kế hoạch hoạt động.

d) Tùy thuộc vào đối tượng kiểm toán, khi lập kế hoạch kiểm toán nội bộ có thể kết hợp cả kiểm toán trước, kiểm toán đồng thời và kiểm toán sau.

Các hoạt động khác:

a) Tư vấn cho các đơn vị về việc lựa chọn, sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

b) Kiểm tra, đánh giá các hoạt động cụ thể theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

c) Báo cáo định kỳ về mục đích, quyền hạn, trách nhiệm và hiệu suất của Kiểm toán Bộ Quốc phòng liên quan đến kế hoạch kiểm toán nội bộ.

5. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm toán nội bộ của Bộ Quốc phòng

- Tính độc lập:

a) Người làm công tác kiểm toán không được đồng thời đảm nhận các công việc thuộc đối tượng của kiểm toán nội bộ. Người làm công tác kiểm toán không chịu bất cứ sự can thiệp nào trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá và báo cáo.

b) Người làm công tác kiểm toán không được tham gia kiểm toán các đơn vị mà người làm công tác kiểm toán chịu trách nhiệm quản lý hoặc thực hiện hoạt động được kiểm toán tại đơn vị đó trong vòng 03 năm kể từ khi có quyết định không thực hiện quản lý hoặc thực hiện hoạt động được kiểm toán tại đơn vị đó.

c) Người làm công tác kiểm toán không được tham gia kiểm toán các đơn vị mà người có liên quan của người làm công tác kiểm toán chịu trách nhiệm quản lý hoặc thực hiện hoạt động được kiểm toán tại đơn vị đó.

- Tính khách quan: Người làm công tác kiểm toán phải đảm bảo khách quan, chính xác, trung thực, công bằng trong quá trình thực hiện kiểm toán nội bộ.

- Tính tuân thủ: Người làm công tác kiểm toán phải tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kiểm toán nội bộ.

6. Tính độc lập và khách quan của Kiểm toán Bộ Quốc phòng 

- Kiểm toán Bộ Quốc phòng không bị can thiệp bởi bất kỳ yếu tố nào trong tổ chức kiểm toán nội bộ, bao gồm các vấn đề về lựa chọn đối tượng, phạm vi, thủ tục, tần suất, thời gian kiểm toán nội bộ và nội dung báo cáo để duy trì tính độc lập cần thiết.

- Người làm công tác kiểm toán nội bộ phải thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này; Kiểm toán Bộ Quốc phòng phải có biện pháp theo dõi, quản lý để đảm bảo tính khách quan, ngăn ngừa sự thiếu công bằng, định kiến và xung đột lợi ích của người làm công tác kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán nội bộ.

- Trường hợp tính độc lập và khách quan của Kiểm toán Bộ Quốc phòng bị ảnh hưởng hoặc có thể sẽ bị ảnh hưởng, Kiểm toán trưởng phải báo cáo với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.