1. Tính giá trị đất đền bù thu hồi đất như thế nào ?

Thưa Luật sư, hiện tại tôi đang bị nhà nước thu hồi đất để mở rộng nâng cấp đường,bên dự án thông báo đất thu hồi làm đường là 90m, bao gồm đấy ở, vườn trồng cây lâu năm (đường và rãnh nước là đất của dân làm). Luật sư cho hỏi nếu đền bù đấy thì bên dự án sẽ áp dụng cách thức nào để tính giá trị của đất ? Con đường mở rộng là đường nội thị.
Em xin cảm ơn.

Tính giá trị đất đền bù thu hồi đất như thế nào ?

Luật sư tư vấn

Luật đất đai năm 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, như sau:

"Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật".

Theo đó, việc bồi thường về đất sẽ dựa trên giá đất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi bạn đang có đất ban hành tại thời điểm có quyết định thu hồi đất.

Vậy nên, để biết được việc bồi thường về đất của mình, bạn cần tham khảo quyết định của UBND nơi bạn có đất ban hành.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về việc giao đất, đền bù và bồi thường khi bị thu hồi đất ?

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

2. Thủ tục tặng cho đất cho như thế nào ?

​Kính thưa luật sư, tôi là một tu sĩ. Hiện nay có một Phật tử có ý định tặng cho tôi 2000m2 đất. Vậy xin hỏi Luật sư khi đi làm giấy sang tên tôi cần đem theo giấy tờ gì ? Vì lý do tôi đang đi học nên thời gian không cho phép đi lại nhiều ?
Kính xin Luật sư trả lời giúp. Xin trân trọng cám ơn!

Tư vấn thủ tục thành lập

Luật sư tư vấn:

Có thể khẳng định rằng trường hợp này bạn được tặng cho đất. Vậy thủ tục thực hiện việc tặng cho đất được xác định như sau:

- Hồ sơ:

+ Hợp đồng, văn bản tặng cho được chứng thực tại xã (phường) hoặc công chứng tại văn phòng công chứng.

+ Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;

+ Chứng minh thư, sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực của hai bên);

+ Tờ khai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạn, tờ khai đăng ký thuế;

+ Các giấy tờ liên quan đến miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ.

- Thẩm quyền giải quyết: Phòng tài nguyên môi trường.

-> Lưu ý khi đi bạn nên mang theo đủ giấy tờ cần thiết, tham khảo thêm: Luật đất đai 2013Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục tặng cho đất nông nghiệp đối với người đã chuyển hộ khẩu đi nơi khác ?

>> Xem thêm:  Mẫu đơn ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất và cách viết đơn ghi nợ

3. Hướng dẫn về quyền thừa kế quyền sử dụng đất ?

Thưa luật sư, Xin hỏi: Bạn tôi và người anh ở Việt Nam đứng tên nhà và đất ở Q3, nhà của cha mẹ để lại cho 9 anh em, 6 người ở nước ngoài.

Nay người anh thưa ra tòa xin chia đôi căn nhà đó, tất cả anh em khác không đồng ý vì là tài sản của cha mẹ để lại. Vậy chúng tôi phải làm sao để giữ căn nhà đó làm hương hỏa và nội dung chặn cho tất cả anh em ở nước ngoài về Việt Nam ?

Mong luật sư chỉ dẫn về quyền thùa kế cho anh em chúng tôi. Xin cảm ơn luật sư.

Hướng dẫn về quyền thừa kế quyền sử dụng đất ?

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp và căn cứ Bộ luật dân sự 2005 thì diện tích nhà trên do bạn của bạn và người anh ở Việt Nam đứng tên. Tuy nhiên nguồn gôc của đất và nhà là do của bố mẹ bạn hình thành. Vậy bạn phải cung cấp thông tin để biết rằng quá trình đứng tên diện tích đất trên của bạn bạn và người anh ở Việt Nam có đúng quy định hay không. Và giả sử khi việc cấp giấy đó là đúng quy định thì quá trình đứng tên các giấy tờ xác nhận có kèm theo điều kiện gì không. Còn về mặt nguyên tắc thì người đứng tên trên giấy chứng nhận là người có toàn quyền sở hữu với diện tích nhà và đất trên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

4. Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở ?

Thưa luật sư, cho tôi hỏi: mức tính thuế cho việc chuyển mục đích thửa đất tại TP.HCM được tính như thế nào. Ví dụ như: đất nông nghiệp sang đất thổ cư ?
Cám ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của pháp luật thì người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thì không phải đóng thuế mà phải nộp tiền sử dụng đất. Việc tính tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất như sau:

"b) Đất nhận chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp được giao trong hạn mức sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp."

Như vậy, bạn cần phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp. Do bạn không nói cụ thể bạn ở Quận nào nên không thể xác định giá cụ thể cho bạn được. Bạn có thể tham khảo quyết định 51/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2019.

>> Tham khảo ngay: Phí chuyển mục đích sử dụng đất ?

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển mục đích sử dụng đất ở sang đất dịch vụ, thương mại ? Không có sổ đỏ có được phép chuyển đổi ?

5. Bố mẹ cho chồng một mảnh đất, khi ly hôn vợ có được chia đất không?

Thưa luật sư, Tôi có việc xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi được bố mẹ đẻ cho 1 mảnh đất nhưng khi làm sổ đỏ chỉ ghi tên của chồng, không có tên của vợ. Vậy tôi muốn hỏi nếu sau này khi ly hôn thì phần tài sản bố mẹ cho tôi có được hưởng không?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về tài sản chung của vợ chồng:

"Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Do đó nếu chồng bạn được cho trước khi đăng ký kết hôn thì đó là tài sản riêng của chồng bạn. Còn nếu cho trong thời kỳ hôn nhân thì xem xét việc cho là riêng hay chung để xác định đó là tài sản riêng của chồng bạn hay không.

Những điều cần lưu ý: Bạn cần xem lại văn bản liên quan tới việc tặng cho đất của bố mẹ để để xác định người nhận tài sản là ai.

>> Tham khảo bài viết liên quan:Xác định tài sản chung và chia tài sản chung khi ly hôn ?

6. Nguyên tắc đền bù đất đai khi nhà nước thu hồi đất

“1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.”

Và Điều 83 Luật đất đai 2013 quy định hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

“1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Theo các quy định trên và đối chiếu với trường hợp của bạn, vì thông tin bạn cung cấp chưa cụ thể do đó bạn có thể căn cứ vào các chính sách bồi thường, hỗ trợ trên để đối chiếu với chính sách bồi thường, hỗ trợ tại địa phương bạn. Khi thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường về đất, người sử dụng đất còn được bồi thường về tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp việc bồi thường thu hồi đất không thỏa đáng, bạn không đồng ý với quyết định thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng thì có thể khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền. Việc giải quyết khiếu nại về đất đai được quy định tại Điều 204 Luật đất đai 2013 như sau:

“1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.”

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Di chúc là gì? Quy định về phân chia di sản thừa kế theo di chúc? Chia thừa kế theo di chúc ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nguyên tắc sử dụng đất được quy đinh như thế nào

Trả lời:

1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.

2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.

3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định.

Câu hỏi: Có bao nhiêu loại đất ?

Trả lời:

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

Câu hỏi: Hành vi bị cấm đối với đất đai ?

Trả lời:

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.

2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.

3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.

4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.

6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.

9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.

10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.