1. Trái phiếu tích lũy (ACCRUAL BOND) là gì?

Theo giải thích tại Luật Chứng khoán năm 2019, trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Trái phiếu có chi tiết về khoản vay gốc và các khoản thanh toán lãi suất định kỳ mà người vay phải trả.

Trái phiếu tích lũy là một loại trái phiếu trong đó tiền lãi không được trả theo định kỳ mà được tích lũy dần. Lãi tích lũy sau đó được tổng hợp cùng với số tiền gốc của trái phiếu và sau đó được thanh toán khi đáo hạn.

Trái phiếu tích lũy là trái phiếu không trả lãi định kỳ cho trái chủ. Thay vào đó, tiền lãi được thêm vào số dư gốc của trái phiếu và được trả khi đáo hạn hoặc tại một thời điểm, cả tiền gốc và lãi sẽ được chi trả dựa trên tiền gốc và lãi tích lũy vào thời điểm đó.

Trái phiếu thế chấp ký quỹ lãi suất trả chậm, dài hạn (CMO), cũng được gọi trái phiếu z (Z- bond), không được trả lãi cho tới khi tất cả các trái phiếu trước đó đã được thu hồi. Trái phiếu này tương tự như trái phiếu lãi suất zero, trừ việc nó có lãi suất tiền mặt và trả cả vốn và tiền lãi.

Nói một cách cụ thể hơn, trái phiếu tích lũy, còn được gọi là trái phiếu Z, là loại trái phiếu trong đó trong một khoảng thời gian xác định (được gọi là thời gian khóa), phiếu giảm giá trái phiếu được tích lũy bằng cách cộng lãi suất vào mệnh giá của trái phiếu. Tiền lãi được trả chậm trong thời gian khóa được cộng vào mệnh giá của trái phiếu tích lũy trong một quá trình được gọi là cộng dồn. Lãi suất trả chậm sau đó được chuyển đến một loại trái phiếu khác trong cấu trúc. Dòng tiền định hướng này có thể tạo thành tiền gốc cho một đợt hoàn toàn mới hoặc được kết hợp với một đợt hiện có để làm trơn tru hồ sơ dòng tiền. Các loại trái phiếu được tạo ra từ lãi suất định hướng được gọi là trái phiếu định hướng dồn tích.

Động lực để một nhà cấu trúc tạo ra trái phiếu trả lãi suất bình thường thành trái phiếu tích lũy và một loại trái phiếu định hướng tích lũy là việc thực hiện giao dịch tổng thể có thể được cải thiện bằng cách tạo ra các trái phiếu rất ổn định (có thể được bán trên thị trường với lợi suất thấp hơn so với cách khác ) hoặc sử dụng tiền lãi tích lũy để cải thiện cấu hình của các loại trái phiếu hiện có để làm cho chúng dễ bán hơn (và cuối cùng để chúng giao dịch với lợi suất thấp hơn so với các loại trái phiếu khác). Việc tạo ra một loại trái phiếu tích lũy có thời hạn dài có một nhóm khách hàng tự nhiên: Nó hấp dẫn các nhà đầu tư như các kế hoạch hưu trí phúc lợi được xác định và các công ty bảo hiểm tìm kiếm sự đảm bảo thu nhập cố định để đáp ứng các khoản nợ lâu hơn của họ. Hơn nữa, làm cho chúng thậm chí còn hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư như vậy, các loại trái phiếu này loại bỏ tái đầu tư …

 

2. Đặc điểm của trái phiếu tích lũy (ACCRUAL BOND)

Các công ty sử dụng trái phiếu tích lũy để huy động vốn dài hạn. Lãi suất tiền gửi ngân hàng trong một thời kỳ nhất định ảnh hưởng đến giá trái phiếu mà doanh nghiệp phát hành trong cùng thời kỳ. Thông thường, trái phiếu được phát hành theo mệnh giá, có phí bảo hiểm hoặc chiết khấu. Doanh nghiệp trích lập cho trái phiếu tích lũy trên sổ sách của họ theo các tài khoản như mệnh giá trái phiếu, chiết khấu trái phiếu, phí bảo hiểm trái phiếu và lãi phát sinh.

Các báo cáo thường được lập theo chủ đề kế toán phát hành trái phiếu, lãi phát sinh và các khoản thanh toán lãi vay. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá phải ghi nợ tiền gửi ngân hàng cùng với các đối tượng khác theo đúng số tiền đã nhận và ghi có theo mệnh giá trái phiếu tích lũy. Tuy nhiên, nếu có chênh lệch thì doanh nghiệp phải ghi nợ đối tượng điều chỉnh lãi trái phiếu dự thu. Khi lãi suất được cộng dồn theo lãi suất coupon trong từng thời kỳ đối với trái phiếu phát hành theo mệnh giá, các chi phí và chi phí liên quan được tính theo nguyên tắc đi vay dài hạn.

 

3. Nội dung về Trái phiếu tích lũy (ACCRUAL BOND)

Một trái phiếu thông thường sẽ thực hiện thanh toán lãi định kì cho các trái chủ dưới dạng các phiếu giảm giá. Tiền lãi được chi trả vào ngày dự kiến cho đến khi trái phiếu đáo hạn, tại thời điểm đó, khoản đầu tư gốc được hoàn trả cho các trái chủ. Tuy nhiên, không phải tất cả các trái phiếu sẽ thực hiện thanh toán lãi theo lịch trình. Một trái phiếu như vậy được gọi là trái phiếu dồn tích.

Một trái phiếu dồn tích sẽ trì hoãn khoản lãi cho đến khi trái phiếu đáo hạn. Điều này có nghĩa là tiền lãi được thêm vào tiền gốc và tiền lãi bổ sung sẽ được tính trên số tiền gốc đang tăng. Nói cách khác, tiền lãi do trái phiếu dồn tích trong mỗi kì tích lũy và được thêm vào số dư gốc hiện có của trái phiếu do thanh toán vào một ngày sau đó. 

Một trái phiếu dồn tích thường được phát hành với thời gian đáo hạn dài hạn (20 đến 25 năm) bởi các tổ chức doanh nghiệp. Nó được bán với mức chiết khấu cao so với mệnh giá; giá trị chiết khấu thể hiện lãi thu được từ trái phiếu. Mặc dù tiền lãi không được trả trong suốt vòng đời trái phiếu, Sở Thuế vụ Mỹ (IRS) vẫn yêu cầu các trái chủ dồn tích phải báo cáo tiền lãi bị tính trên trái phiếu là thu nhập lãi để làm căn cứ tính thuế.

Tiền lãi không nhất thiết phải được chi trả khi đáo hạn. Nó cũng có thể được chi trả tại một số thời điểm sau khi tiền lãi đã được tích lũy đến một mức nhất định. Khi trái phiếu bắt đầu trả cả gốc và lãi dựa trên tiền gốc và lãi tích lũy tại thời điểm đó, đây được gọi là một đợt phát hành Z (Z tranche) và thường phổ biến trong các nghĩa vụ thế chấp được đảm bảo tiền vay (CMO).

Trái ngược với trái phiếu zero-coupon, trái phiếu dồn tích có tỉ lệ phiếu giảm giá được nêu rõ ràng. Tương tự như trái phiếu zero-coupon, trái phiếu dồn tích hoặc đợt phát hành Z giới hạn không có rủi ro tái đầu tư. Điều này là do thanh toán lãi cho các trái chủ bị trì hoãn. 

Tuy nhiên, theo định nghĩa, trái phiếu dồn tích có thời hạn dài hơn trái phiếu có cùng kì hạn thực hiện thanh toán lãi hoặc gốc và lãi thường xuyên. Như vậy, trái phiếu dồn tích phải chịu rủi ro lãi suất cao hơn trái phiếu thực hiện thanh toán định kì trên toàn bộ các điều khoản của chúng.

 

4. Khái niệm trái phiếu là gì?

Trái phiếu là chứng chỉ vay nợ của Chính Phủ hoặc của công ty thể hiện nghĩa vụ của người phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu một số tiền nhất định, vào những khoản thời gian nhất định, và phải trả lại khoản tiền gốc khi khoản tiền vay đến hạn . Người nắm giữ Trái phiếu là chủ nợ của người phát hành và họ không có quyền sở hữu công ty như những cổ đông.

Trái phiếu là loại chứng khoán nợ trung và dài hạn , người phát hành với tư cách là người đi vay, người mua Trái phiếu là người cho vay và được gọi là Trái chủ. Đối với người thiếu vốn, trái phiếu là phương tiện vay vốn qua thị trường . Đối với người đầu tư Trái phiếu cũng là một phương tiện đầu tư để thu lời.

Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát hành (chính phủ hay doanh nghiệp) và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn. Trên giấy chứng nhận nợ này có ghi mệnh giá của trái phiếu và tỷ suất lãi trái phiếu.

 

5. Phân loại trái phiếu

5.1. Phân loại theo người phát hành

Trái phiếu của doanh nghiệp: Là các trái phiếu được doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần phát hành nhằm tăng vốn hoạt động. Trái phiếu của doanh nghiệp có nhiều loại và đa dạng.

Trái phiếu của Chính phủ: nhằm đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của Chính phủ. Chính phủ phát hành trái phiếu với mục đích huy động tiền nhàn rỗi trong dân, các tổ chức kinh tế –  xã hội. Chính phủ được xem là Nhà phát hành có uy tín nhất trên thị trường. Vì vậy, trái phiếu Chính phủ được xem là loại chứng khoán rủi ro ít nhất.

Trái phiếu của các tổ chức tài chính, ngân hàng: Các tổ chức này có thể được phát hành trái phiếu nhằm tăng thêm vốn hoạt động.

 

5.2. Phân loại lợi tức trái phiếu

Trái phiếu có lãi suất biến đổi (gọi là lãi suất thả nổi): Là loại trái phiếu mà lợi tức sẽ được trả trong những kỳ có sự khác nhau. Và được tính theo 1một lãi suất có sự biến đổi theo lãi suất tham chiếu của trái phiếu.

Trái phiếu có lãi suất bằng không: Loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi. Nhưng được mua với mức giá thấp hơn so với mệnh giá (mua chiết khấu) và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn theo quy định.

Trái phiếu có lãi suất cố định: Loại trái phiếu mà lợi tức được xác định dựa theo tỷ lệ phần trăm (%) cố định tính theo mệnh giá.

 

5.3. Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành

Trái phiếu bảo đảm: Loại trái phiếu mà người phát hành sử dụng một tài sản có giá trị làm vật bảo đảm cho việc phát hành. Khi nhà phát hành mất khả năng thanh toán thì trái chủ có quyền thu và bán tài sản đó để thu hồi lại số tiền mà người phát hành còn nợ lại. Tùy theo đặc điểm của trái phiếu mà trái phiếu bảo đảm thường gồm vài loại chủ yếu sau:

Trái phiếu có tài sản cầm cố: Loại trái phiếu đảm bảo bằng việc người phát hành cầm cố một bất động sản nhằm đảm bảo thanh toán cho trái chủ. Thường giá trị tài sản cầm cố sẽ lớn hơn tổng số mệnh giá của các trái phiếu phát hành nhằm bảo vệ quyền lợi cho trái chủ.

Trái phiếu bảo đảm bằng chứng khoán ký quỹ: Loại trái phiếu được đảm bảo bằng việc người phát hành thường là đem ký quỹ số chứng khoán chuyển nhượng mà mình sở hữu để làm tài sản đảm bảo.

Trái phiếu không bảo đảm: Loại trái phiếu phát hành không có tài sản làm vật đảm bảo mà chỉ được bảo đảm bằng uy tín của người phát hành trái phiếu.

 

5.4. Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu

Trái phiếu ghi danh: Loại trái phiếu có ghi tên của người mua, và trong sổ sách của người phát hành theo đặc điểm của trái phiếu.

Trái phiếu vô danh: Loại trái phiếu không ghi tên của người mua. Và trong sổ sách của người phát hành. Trái chủ là người được hưởng quyền lợi từ trái phiếu vô danh.

 

5.5. Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu

Trái phiếu có quyền mua cổ phiếu: Loại trái phiếu có kèm với phiếu cho phép trái chủ được quyền mua số lượng nhất định cổ phiếu của công ty.

Trái phiếu có thể mua lại: Loại trái phiếu cho phép nhà phát hành có quyền mua lại một hoặc toàn bộ trước khi trái phiếu đến hạn thanh toán.

Trái phiếu có thể chuyển đổi: Loại trái phiếu của công ty cổ phần mà trái chủ có quyền chuyển sang cổ phiếu của công ty đó. Việc này được quy định cụ thể về tỷ lệ, thời gian khi mua trái phiếu.

Trên đây là bài sưu tầm, phân tích và tổng hợp về Trái phiếu tích lũy ( ACCRUAL BOND).