1. Quy định về trình tự, thủ tục đền bù khi nhà nước thu hồi đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Quy định của pháp luật về vấn đề đền bù khi nhà nước thu hồi đất như thế nào ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào các thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai năm năm 2013 quy định về điều kiện để được bồi thường về đất khi bị Nhà nước thu hồi đất như sau:

"Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Như vậy theo quy định của pháp luật đất đai hiện nay thì khi bị Nhà nước thu hồi đất các chủ thể sau đây sẽ được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, đó là người có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất bị thu hồi, và người không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều này được quy định cụ thể tại điều 101 luật đất đai 2013 như sau :

"Điều 101.Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơicó đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Trình tự để cấp có thẩm quyền thu hồi đất được quy định như sau :

Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.

2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

Xin hỏi: Nhà tôi ở từ năm 1986 đến năm 2010 (khi đó huyện chưa cấp bìa đỏ cho các hộ dân hai bên đường quốc lộ) thì đường quốc lộ 1A mở rộng, UBND Xã, Ban GPMB huyện tiến hành đo đạc lấy khoảng 600m2, và nhà tôi đã được đền bù. Tuy nhiên lại không đền bù hết diện tích đất, số đất còn thừa khoảng 300m2, gia đình tôi muốn san lấp mặt bằng để làm quán bán hàng thì UBND Xã không cho phép, gia đình cũng đã làm đơn xin cấp đất trên mảnh đất đó nhưng UBND Xã không nhận. Xin hỏi luật sư, gia đình tôi có được quyền tiếp tục sử dụng mảnh đất đó hay không (trước đây 300m2 đó là ao sau nhà)? Để tiếp tục sử dụng mảnh đất này thì gia đình tôi phải làm những thủ tục gì? Kính mong quý luật sư dành thời gian quý báu nghiên cứu và trợ giúp pháp lý cho gia đình. Xin chân thành cảm ơn!

Trong trường hợp này , đất của gia đình bạn chưa có giấy tờ nhưng đã sử dụng ổn định từ năm 1986, không tranh chấp và không vi phạm pháp luật về đất đai nên đã đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 101 luật đất đai nêu trên , tức gia đình bạn đang là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất . Tuy nhiên 300m2 đất này của gia đình bạn là đất ao , vậy bạn muốn xây dựng nhà ở trên đất thì bạn cần phải làm thủ tục chuyển sang đất thổ cư thì việc xây dựng nhà ở mới hợp pháp .

Về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất

Theo Điều 52 và khoản 2, Điều 57 Luật đất đai năm 2013, căn cứ để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất.

Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Ngày 15/5/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường đất chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (năm 2013). Điều 69 của Nghị định này quy định trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

Ngày 15/5/2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 45/2014/NĐCP về thu tiền sử dụng đất. Điểm a, khoản 2, Điều 5 Nghị định này quy định việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại khoản 6, Điều 103 Luật Đất đai (phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở) sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 1/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Ngày 16/6/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 76/2015/NĐCP hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất. Tại khoản 2, Điều 5 Thông tư này hướng dẫn xác định tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp như sau: Đất có nguồn gốc là đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Vậy bạn có thể thực hiện theo trình tự nêu trên để việc xây dựng nhà ở được diễn ra hợp pháp .

Kính gửi quy Công ty Luật MIinh Khuê. Tôi có nhu cầu cần tư vấn về vấn để đất đai của gia đình trong diện đền bù giải phóng mặt bằng cho công trính xây dựng của KCN cao Láng hòa lạc Vậy đề nghị Quý Công ty cho biết trình tự làm việc này như thế nào, tôi phải cung cấp các chứng từ gì và giá tư vấn là bao nhiêu? Rất mong sự hồi đáp của quý công ty Trân trọng !

=> Về trình tự đền bù , bồi thường khi thu hồi đất để phục vụ xây dựng công trình công cộng của nhà nước được quy định theo các điều luật chúng tôi đã nêu rõ ở trên . Bạn có thể cung cấp các chứng từ liên quan như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , các giấy tờ chứng minh số tiền bạn đã đầu tư và cải tạo đất ...

Về phí dịch vụ khi yêu cầu công ty luật Minh Khuê thay mình thự hiện thủ tục nhận bồi thường , bạn có thể gọi đến tổng đài 1900.6162 để trao đổi chi tiết về ván đề này .

Chào luật sư Minh Khuê, tôi tên Hiến tại Sơn Tây . Nay tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp gia đình về việc sử dụng đất nông nghiệp . Vừa rồi gia đình tôi có được đền bù đất nông nghiệp về giải phóng mặt bằng mở rộng sông tích .từ năm 1993 gia dinh co được giao đất canh tác đến nay gia đình vẫn chưa được nhận sổ Hồng , và có được cấp sổ sanh nhưng mẹ tôi ko đi nhận và cán Bộ thôn giữ và người này truyền tay người khác dẫn đến mất ko biết đâu. Giờ được đền bù đất thí ban giải phóng mặt bằng chỉ giải quyết đất đó cho là đất khai hoang.còn hàng năm gia đình vẫn đóng thuế đầy đủ cho nhà nước theo luật đất đai hiện hành . Như vậy tôi muốn luật sư tư vấn gúp gia đình .Và gia đình có gắp ban giải phóng mặt bằng có nói là nếu không có bắng chứng để chứng Minh thì gia đình sẽ phải chịu thiệt thòi như vậy đúng hay sai . Va gia đình rất Cần luật sư tư vấn giúp , chân thành cám ơn luật sư.

=> Với tình huống của bạn, nếu đất của mẹ bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không may bị thất lạc thì mẹ bạn có thể làm thủ tục xin cấp lại giấy này để đảm bảo được tối đa quyền lợi của mình. Tuy vậy thì đất của gia đình bạn sử dụng ổn định trước năm 1993 đến nay thì theo quy định tại điều 101 nêu trên thì gia đình bạn vẫn được coi là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất và khi nhà nước có quyết định thu hồi thì bạn vẫn được bồi thường theo giá của loại đất mà bạn đang sử dụng.

Thưa luật sư, xin hỏi: HTX A Được ubnd huyện B cấp đất (1989) để xây dựng trụ sở, sân phơi vv...; năm 2006 ubnd huyện B ra quyết định bắt buộc giải thể với HTX A , vì làm ăn không hiệu quả, bỏ đất hoang hóa; mặc dù đã bị quyết định giải thể cách đây 10 năm, nhưng vẫn chưa giải quyết xong do vướng mắc tài sản trên đất, chưa có quyết định thu hồi đất; đến nay htx A & B nhất trí thỏa thuận giá cả và B sẽ mua lại số tài sản đó (hai bên đã tự làm biên bản thỏa thuận mua bán), nhưng khi chuyển hồ sơ nộp ubnd tỉnh, thì tỉnh nói để xem ý kiến của huyện? hỏi huyện thì huyện nói để hỏi xem ý kiến của xã có lấy đất đó làm gì hay không, có đồng ý hay không? còn tôi thì thấy vô lý, phải chăng họ không hiểu luật hay cố tình gây khó khăn? Xin ý kiến tư vấn của luật sư.

=> Trong trường hợp này , sau khi xác định HTX A không còn nhu cầu sử dụng nữa thì UBND huyện B có thẩm quyền thu hồi đất lại mà không cần phải đợi htx A giải thể :

"Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;"

Vậy , UBND huyện B có thẩm quyền và căn cứ để thu hồi lại đất này , HTX A và B đã thỏa thuận được vè việc thanh lý tài sản thì sau khi thanh lý xong HTX A phải có trách nhiệm trả lại đất . Sau khi thu hồi , xét theo mục đích và nhu cầu sử dụng thì UBND huyện B sẽ có phương án phù hợp , nếu như có nhu cầu sử dụng đất này sẽ được đưa vào phần đất 5% của xã.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng nhà đất mới nhất

2. Tư vấn về khung giá đất đền bù đất trong hẻm ?

Thưa luật sư, Hiện bây giờ tôi có 2 miếng đất trong hẻm đối diện nhau diện tích khoảng 188m2 +36m2 . Bây giờ đất tôi bị quy hoạch mở rộng đường 2 miếng đó hết 200m2. Bây giờ tôi muốn được bồi thường bằng miếng đất ở mặt tiền và đất đó là đất phát triển hạ tầng ở 1 phường khác được không ạ? Cảm ơn!
-Nguyễn Thanh Tài

Trả lời:

Luật Minh Khuê tư vấn các trường hợp mua đất và bồi thường đất trong quy hoạch, xây dựng nhà ở trên đất ... và các vấn đề pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật hiện nay:

Điều 69 Luật Đất đai 2013 quy định: Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc bồi thường và hỗ trợ tái định cư khi có thu hồi đất vì mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng sẽ được tổ chức lấy ý kiến của người dân trong khu vực có đất thu hồi. Vậy nên bạn có quyền nêu ý kiến, nguyện vọng của mình trong buổi họp lấy ý kiến này, tổ chức có trách nhiệm bồi thường sẽ xem xét tất cả các ý kiến đóng góp và đưa ra quyết định cuối cùng.

>> Xem thêm:  Đất bị thu hồi do hết hạn sử dụng có được Nhà nước bồi thường không ? Mức đền bù đất thu hồi

3. Phát rừng để trồng rừng thì có vi phạm pháp luật hay không ?

Chào anh, chị, em có một vấn đề liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm, công an cần được tư vấn về pháp luật như này ạ: - Đầu năm 2017, bác em phát xử lý thực bì để trồng rừng với diện tích khoảng 02 ha, rừng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc quy hoạch rừng sản xuất, trạng thái rừng là rừng nghèo, trên lô rừng chỉ có một số cây gỗ không có giá trị, bác em cũng chỉ lao xuống chân lô để khô làm củi chứ không khai thác để bán; sau khi xử lý thực bì trên lô rừng bác em đã trồng cây keo; bác em đã đăng ký trồng rừng theo dự án nhưng vì dự án chỉ hỗ trợ đối tượng là đất trống đồi núi trọc nên sau khi xã rà soát đã không cho thực hiện theo dự án nên bác em tự bỏ vốn làm; đối tượng rừng là rừng nghèo được phép cải tạo theo quy định tuy nhiên bác em đã không làm thủ tục xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là sở nông nghiệp) vì lo rằng làm thủ tục lâu, gia đình bác em đủ ăn, được giao rừng nhưng rừng nghèo không được hưởng lợi từ rừng, vì muốn phát triển rừng làm kinh tế nên đã phát để trồng cây;
- Vậy việc bác em phát rừng có bị xử lý theo quy định của pháp luật không ạ, nếu có thì có tình tiết nào giảm nhẹ không ạ, gia đình bác sống lương thiện, chưa có ai vi phạm pháp luật ?
Rất mong anh, chị tư vấn giúp em, em xin trân trọng cảm ơn!
-Duy Linh

Trả lời:

Căn cứ Điều 54 Luật Đất đai 2013 quy định giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:

“Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;

2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;

3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;

5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 159 của Luật này.”

Khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

" 2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.”

Như vậy, trong trường hợp này, thẩm quyền giao đất để trồng rừng sản xuất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp huyện, do đó, bác của bạn cần phải làm đơn xin giao đất và gửi đến Ủy ban nhân dân cấp huyện mới có quyền sử dụng phần đất được giao để trồng rừng sao cho phù hợp với quy hoạch của nhà nước. Trong trường hợp bác của bạn không được cấp phép mà tự ý trồng cây không phù hợp với quy hoạch, dự án thì có thể bị cưỡng chế thu hồi đất theo quy định về thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và sẽ bị xử lý hành chính tùy theo mức độ vi phạm.

>> Xem thêm:  Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi, tài sản khi nhà nước thu hồi đất là bao nhiêu tiền ?

4. Đất trong quy hoạch có tách thửa được không ?

Xin chào luật sư ! Tôi muốn hỏi luật sư trường hợp của tôi có tách thửa được không? Tôi có 1 mảnh đất nằm trong quy hoạch dự án Trường THCS chất lượng cao và khu dân cư xen kẽ (chia lô), đã có kế hoạch sử dụng đất, nằm trong khu dân cư hiện hữu, chưa có thông báo thu hồi đất ở Quảng Ninh. Tôi có lên hỏi văn phòng ĐKQSDĐ Uông bí thì họ nói là không tách được vì đất trong quy hoạch rồi. Tôi được biết theo điều kiện tách thửa của QN theo QĐ1768/2014 ngày 13/8/2014 của Quảng ninh có quy định điều kiện không được tách thửa tại khoản 2 điều 5 :
- Thửa đất theo Quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện dự án khu dân cư, khu đô thị, dự án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
- Thửa đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất. Như vậy QĐ của UBND Quảng Ninh có đúng không và tôi có được tách thửa không ?
Xin cảm ơn Luật sư
-Long Quach

Trả lời:

Về điều kiện để tách thửa, để được tách thửa thì mảnh đất phải thỏa mãn điều kiện diện tích tối thiểu để được tách thửa theo quy định của từng địa phương để đảm bảo quy định, quy hoạch chung đối với quỹ đất của từng địa phương.

Khoản 4 điều 144 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.

Như vậy, Ủy ban nhân dân có quyền quy định về diện tích tối thiểu để tách thửa nói chung và điều kiện để tách thửa nói riêng. Do đó, nếu mảnh đất của bạn đã nằm trong quy hoạch, thuộc điều kiện không được tách thửa của tỉnh Quảng Ninh thì bạn sẽ không được thực hiện thủ tục tách thửa.

>> Xem thêm:  Nguyên tắc bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất ? Không có sổ đỏ có được bồi thường không ?

5. Đất giãn dân nằm trong quy hoạch mở rộng đường ?

Chào luật sư, tôi có 1 vấn đề rất mong nhận được tư vấn từ luật Minh Khuê, như sau: Hiện tại gia đình tôi đang sinh sống trên mảnh đất giãn dân 80m2 ở mặt đường Lĩnh Nam, Q Hoàng Mai, Hà Nội, được cấp từ năm 1992. Tuy nhiên mảnh đất này chưa được cấp sổ đỏ. Hiện nay nhà nước đang có dự án mở rộng đường Lĩnh Nam. Vậy xin hỏi luật sư:
1. Mảnh đất này có đủ điều kiện để làm thủ tục cấp sổ đỏ không?
2. Chính sách đền bù với đất giãn dân là như thế nào?
Xin cảm ơn luật sư!
-Vũ Tiến Đạt

Trả lời:

Đất giãn dân là đất do chính quyền địa phương cấp cho các hộ gia đình đông người (có khẩu nông nghiệp), hoàn cảnh khó khăn không mua được đất ở hoặc không có, không đủ chỗ để ở.

Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định như sau: Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ theo quy định trên thì đất giãn dân là đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do đó, bạn có thể ra Ủy ban để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với trường hợp có dự án mở rộng đường và mảnh đất của bạn nằm trong dự án này thì gia đình bạn sẽ được bồi thường. Chính sách bồi thường đất sẽ phụ thuộc vào phương án bồi thường được lập ra bởi tổ chức có nghĩa vụ bồi thường.

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ? Quy định về đấu thầu đất ?

>> Xem thêm:  Mức bồi thường thỏa đáng đối với đất nông nghiệp khi bị nhà nước thu hồi ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đất quy hoạch đường giao thông được quy định như thế nào ? Đất đã được quy hoạch có được bán không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là bao nhiêu?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 129 Luật Đất đai 2013.

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

Câu hỏi: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất?

Trả lời:

Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Câu hỏi: Theo Luật Đất đai 2013, trường hợp nào Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất?

Trả lời:

Căn cứ theo điểm d Khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất

1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:

a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;

b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;

c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;

d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;

e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;

g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;

h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất