1. Khái niệm về chất thải nguy hại?

Chất thải nguy hại luôn là một trong những vấn đề gây ảnh hướng xấu tới  môi trường mà con người dù ở bất cứ nơi đâu cũng phải tìm cách đối phó. Theo quy định tại khoản 13 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác”. Định nghĩa này phù hợp với các định nghĩa về chất thải nguy hại của các hiệp định song phương, đa phương mà Việt Nam là thành viên, theo đó, đều cho thấy đặc tính gây nguy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại.

2. Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại

Có rất nhiều nguồn phát sinh chất thải nguy hại, thực trạng này đã gây không ít khó khăn trong việc quản lý và phân loại. Không chỉ riêng các khu sản xuất mà mỗi cá nhân cũng cần ý thức được mối hiểm họa từ chất thải nguy hại, từ đó, có cách thức xử lý đúng cách. Hiện nay, các nguồn phát sinh chất thải nguy hại cơ bản bao gồm:

- Sản xuất công nghiệp: Khi nhu cầu tiêu dùng càng tăng cao, ngành công nghiệp ngày càng được mở rộng để đáp ứng những nhu cầu đó, vì thế, những chất nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất (chất tẩy, phẩm màu, xút, dầu mỡ, kim loại,...) ngày một nhiều và khó xử lý.

- Canh tác nông nghiệp: Ngành nông nghiệp phát triển cũng là lúc những sản phẩm như thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản,… được sử dụng ngày càng nhiều. Những hợp chất trên chứa nhiều kim loại nặng và chất nguy hại, gây nguy hiểm cho nguồn nước ngầm, tài nguyên đất.

- Dịch vụ khám chữa bệnh: Đây là một trong những nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn và khó quản lý. Tại các cơ sở khám chữa bệnh, hàng ngày đều phát sinh một lượng lớn rác thải y tế. Trong số đó, có nhiều chất thải độc hại từ phòng thí nghiệm, chất thải lây nhiễm từ kim tiêm, thiết bị phòng mổ,… Nhóm rác thải này nếu được trộn lẫn với rác sinh hoạt thông thường sẽ làm cho việc phân loại và xử lý chất nguy hại gặp rất nhiều khó khăn.

- Tiêu dùng dân dụng: Trong quá trình sinh hoạt, con người cũng vô tình thải ra môi trường một lượng chất thải nguy hại, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của chính mình. Các sản phẩm thường ngày như pin, túi nilon, mỹ phẩm, sơn… đều có chứa những chất độc hại (chì, thuỷ ngân, cadimi,…). Những sản phẩm này nếu không được xử lý đúng cách sẽ gây ra nhiều mối nguy hại cho môi trường sống.
Trước thực trạng xuất hiện nhiều nguồn chất thải nguy hại như trên, trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, các nhà làm luật đã liệt kê hàng loạt các hoạt động quản lý chất thải nguy hại theo một quy trình chặt chẽ, bao gồm các hoạt động liên quan đến lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép xử lý chất thải nguy hại; phân loại, thu gom, lưu giữ trước khi xử lý chất thải nguy hại; vận chuyển chất thải nguy hại... Việc ban hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 được coi là một bước quan trọng hoàn thiện pháp luật về hoạt động quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

3. Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là gì?

Căn cứ Khoản 16 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP. Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải.

Giấy phép xử lý chất thải nguy hại là giấy phép cấp cho chủ xử lý chất thải nguy hại để thực hiện dịch vụ xử lý, tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại (có thể bao gồm hoạt động vận chuyển, trung chuyển, lưu giữ, sơ chế).

4. Quy trình điều chỉnh Giấy phép xử lý chất thải nguy hại?

Theo quy định Thông tư 36/2015/TT-BTNMT hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy phép xử lý CTNH được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm

Đơn đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (A.1) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT;

Các hồ sơ, giấy tờ về thay đổi, bổ sung so với hồ sơ cấp lần đầu Giấy phép xử lý CTNH (nếu có);

Bản tổng hợp giải trình các nội dung thay đổi, bổ sung, các báo cáo, bản sao các biên bản, kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 (B.3) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT;

Kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo quy định tại Phụ lục 5 (C) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT trong trường hợp có bổ sung các hệ thống, thiết bị xử lý thuộc đối tượng phải thực hiện vận hành thử nghiệm.

Lưu ý: Bản sao giấy tờ trong hồ sơ, kế hoạch và báo cáo quy định tại Thông tư này không phải chứng thực nhưng phải được tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo vào từng trang bản sao và chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản sao trước khi nộp cơ quan có thẩm quyền.

Các hồ sơ, kế hoạch, chứng từ và báo cáo được tổ chức, cá nhân lập theo quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT phải được đóng dấu giáp lai hoặc đóng dấu treo vào từng trang để xác thực trước khi nộp cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Tổng cục Môi trường

- Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ

- Tổ chức, cá nhân lựa chọn nộp 02 (hai) bản kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH đồng thời hoặc sau thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp phép xử lý CTNH.

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Tổng cục Môi trường xem xét hồ sơ

Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Môi trường xem xét và có văn bản chấp thuận kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo trình tự sau:

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xem xét nội dung hồ sơ đăng ký theo quy định tại Bước 2 (hoặc kể từ ngày nhận được bản kế hoạch vận hành thử nghiệm trong trường hợp nộp sau khi kết thúc thời hạn xem xét nội dung hồ sơ), Tổng cục Môi trường xem xét kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH và thông báo để tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung nếu nội dung không đầy đủ, phù hợp với cơ sở xử lý CTNH;

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc xem xét kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH, Tổng cục Môi trường có văn bản chấp thuận theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (D) ban hành kèm theo Thông tư này với thời gian thử nghiệm không quá 06 (sáu) tháng (kèm theo 01 (một) bản kế hoạch vận hành thử nghiệm xử lý CTNH được Tổng cục Môi trường đóng dấu xác nhận).

Bước 4: Tổng cục Môi trường lấy ý kiến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở xử lý CTNH

- Tổng cục Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có địa điểm cơ sở xử lý CTNH; thời điểm văn bản lấy ý kiến không muộn hơn thời điểm Tổng cục Môi trường có văn bản chấp thuận vận hành thử nghiệm;

- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận văn bản của Tổng cục Môi trường, trường hợp không đồng thuận phải nêu rõ lý do.

Bước 5: Vận hành thử nghiệm xử lý CTNH

Sau khi có văn bản chấp thuận của Tổng cục Môi trường, tổ chức, cá nhân đăng ký cấp Giấy phép xử lý CTNH thực hiện vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo quy định như sau:

- Được phép tạm thời thu gom, vận chuyển hoặc tiếp nhận CTNH để vận hành thử nghiệm xử lý CTNH;

- Thực hiện lấy mẫu quan trắc môi trường ít nhất 03 (ba) lần tại các thời điểm khác nhau. Chỉ lấy mẫu quan trắc môi trường khi các hệ thống, thiết bị xử lý hoạt động ở công suất tối đa. Trường hợp cần thiết, Tổng cục Môi trường kiểm tra đột xuất cơ sở và lấy mẫu giám sát trong quá trình vận hành thử nghiệm xử lý CTNH;

- Trường hợp có nhu cầu gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm xử lý CTNH thì phải có văn bản giải trình gửi Tổng cục Môi trường chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc trước ngày hết hạn ghi trong văn bản chấp thuận; việc vận hành thử nghiệm không được gia hạn quá 01 (một) lần trừ trường hợp bất khả kháng;

- Trường hợp phát hiện nguy cơ gây ô nhiễm môi trường vượt QCKTMT mà không có biện pháp khắc phục ngay thì phải tạm ngừng hoạt động các hệ thống, thiết bị xử lý để có phương án giải quyết trước khi vận hành trở lại theo kế hoạch đã được phê duyệt và báo cáo Tổng cục Môi trường.

- Các trường hợp không yêu cầu vận hành thử nghiệm (không thực hiện bước 5 và 6)

+ Thay đổi, bổ sung địa bàn hoạt động (không bao gồm việc thay đổi địa điểm cơ sở xử lý);

+ Thay đổi địa điểm, số lượng trạm trung chuyển CTNH;

+ Thay đổi, bổ sung: hệ thống, phương tiện, thiết bị cho việc đóng gói, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, trung chuyển, sơ chế CTNH; hệ thống, thiết bị xử lý CTNH mà không trực tiếp gây tác động xấu đến môi trường;

+ Bổ sung loại CTNH có tính chất, phương án xử lý tương tự các CTNH hoặc nhóm CTNH đã được vận hành thử nghiệm và cấp phép;

+ Tăng số lượng, khối lượng loại CTNH đã được cấp phép.

Bước 6: Nộp báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm

Sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm xử lý CTNH, tổ chức, cá nhân nộp báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm theo quy định sau đây:

- Nộp 02 (hai) bản báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý CTNH theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 (Đ) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT đến Tổng cục Môi trường. Trường hợp trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận mà không có báo cáo hoặc không có văn bản đăng ký gia hạn hoặc giải trình gửi Tổng cục Môi trường thì phải đăng ký vận hành thử nghiệm lại;

- Trường hợp báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm không đạt QCKTMT, có nội dung không đầy đủ hoặc chưa hoàn thiện thì trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý CTNH, Tổng cục Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để điều chỉnh, hoàn thiện hoặc vận hành thử nghiệm lại.

Bước 7: Tổ chức kiểm tra thực tế để đánh giá điều kiện cấp giấy phép

Trong thời hạn 25 (hai mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm xử lý CTNH và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở xử lý CTNH, trạm trung chuyển CTNH (nếu có) đồng thời lựa chọn tiến hành một trong hai hoạt động sau để đánh giá điều kiện và cấp Giấy phép xử lý CTNH:

- Thành lập Nhóm tư vấn kỹ thuật về việc cấp phép xử lý CTNH, thành phần bao gồm các chuyên gia về môi trường và các lĩnh vực có liên quan;

- Tổ chức lấy ý kiến của chuyên gia hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng đủ các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định, Tổng cục Môi trường thông báo bằng văn bản hoặc kết hợp trong biên bản kiểm tra quy định tại Bước 7 cho tổ chức, cá nhân để đáp ứng, thực hiện hoặc giải trình.

Bước 8: Cấp Giấy phép xử lý CTNH

- Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký được sửa đổi, bổ sung phù hợp theo quy định, Tổng cục Môi trường xem xét, cấp cấp điều chỉnh Giấy phép xử lý CTNH theo một trong hai hình thức:

+ Cấp Giấy phép xử lý CTNH thay thế Giấy phép trước đó với thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày cấp;

+ Cấp bổ sung Phụ lục kèm theo Giấy phép xử lý CTNH đã được cấp, trong đó nêu rõ nội dung điều chỉnh so với Giấy phép đã được cấp. Thời hạn của Giấy phép đã được cấp không thay đổi khi được điều chỉnh bằng hình thức cấp bổ sung phần Phụ lục.

Lưu ý: Trong quá trình tiến hành thủ tục, nếu quá 06 (sáu) tháng mà tổ chức, cá nhân không nộp lại hồ sơ hoặc không có văn bản giải trình hợp lý theo quy định thì hồ sơ đăng ký được xem xét lại từ đầu.

5. Quy trình cấp lại giấy phép xử lý chất thải nguy hại?

Theo quy định Thông tư 36/2015/TT-BTNMT hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép xử lý CTNH được quy định như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm

- Đơn đăng ký theo quy định tại Phụ lục 5 (A.2) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT;

- Các báo cáo, bản sao các biên bản, kết luận thanh tra, kiểm tra theo quy định tại Phụ lục 5 (B.2) ban hành kèm theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.

Lưu ý: Bản sao giấy tờ trong hồ sơ, kế hoạch và báo cáo quy định tại Thông tư này không phải chứng thực nhưng phải được tổ chức, cá nhân đóng dấu giáp lai hoặc dấu treo vào từng trang bản sao và chịu trách nhiệm về tính xác thực của bản sao trước khi nộp cơ quan có thẩm quyền.

Các hồ sơ, kế hoạch, chứng từ và báo cáo được tổ chức, cá nhân lập theo quy định tại Thông tư 36/2015/TT-BTNMT phải được đóng dấu giáp lai hoặc đóng dấu treo vào từng trang để xác thực trước khi nộp cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Nộp hồ sơ

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Tổng cục Môi trường

- Thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép xử lý CTNH: chậm nhất là 03 (ba) tháng trước ngày Giấy phép hết hạn hoặc trong thời gian 01 (một) tháng kể từ ngày phát hiện Giấy phép bị mất hoặc hư hỏng;

Bước 3: Tổng cục Môi trường cấp lại Giấy phép xử lý CTNH

Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ quy định tại Khoản 2 Điều này, Tổng cục Môi trường cấp lại Giấy phép xử lý CTNH. Trường hợp cần thiết, Tổng cục Môi trường lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có cơ sở xử lý CTNH theo quy định tại Khoản 5 Điều 18 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT và tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở.