1. Mua lại trái phiếu trước hạn được hiểu là gì?

Theo quy định tại Điều 4, Khoản 1 của Nghị định 153/2020/NĐ-CP, trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán có thời hạn từ 01 năm trở lên, được doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp đó.

Ngoài ra, theo Khoản 9 của cùng Điều 4, Nghị định 153/2020/NĐ-CP đề cập đến "Mua lại trái phiếu trước hạn," mô tả hành động của doanh nghiệp khi mua lại trái phiếu đã phát hành trước thời điểm đáo hạn.

Chi tiết về các trường hợp, điều kiện, điều khoản và cam kết liên quan đến việc mua lại trái phiếu trước hạn được doanh nghiệp phát hành xác định rõ trong phương án phát hành trái phiếu.

Để thực hiện việc mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành trái phiếu có trách nhiệm công bố thông tin theo quy định tại Khoản 2 của Điều 23 Nghị định 153/2020/NĐ-CP.

Hình thức công bố thông tin được hướng dẫn trong Thông tư 122/2020/TT-BTC bao gồm những điểm sau đây:

Đối với việc công bố thông tin trước đợt mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp có thể thực hiện thông qua các phương tiện sau:

- Văn bản giấy.

- Văn bản điện tử.

- Đăng tải trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp phát hành.

- Đăng tải trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội, theo quy định tại Điều 32 của Nghị định 153/2020/NĐ-CP.

Đối với việc công bố thông tin về kết quả mua lại trái phiếu trước hạn, hình thức công bố được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 122/2020/TT-BTC.

 

2. Những trường hợp được mua lại trái phiếu doanh nghiệp trước hạn theo quy định

Các trường hợp được thực hiện mua lại trái phiếu doanh nghiệp trước hạn theo quy định của Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 65/2022/NĐ-CP) được liệt kê như sau:

- Doanh nghiệp phát hành có thể tự mua lại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu. Đối với việc mua lại trước hạn trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, doanh nghiệp phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, và trái phiếu sẽ bị hủy bỏ sau khi mua lại.

- Tổ chức và cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu (cấp có thẩm quyền) có quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu, trừ trường hợp bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại mục (2) dưới đây.

- Các trường hợp mua lại trái phiếu trước hạn bao gồm:

(1) Mua lại trước hạn theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu.

(2) Bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư trong các trường hợp sau:

      + Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.

      + Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận.

      + Các trường hợp khác được chỉ định cụ thể trong phương án phát hành trái phiếu theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP (nếu có).

- Quy định tại mục (2) trên đây không áp dụng cho trường hợp trái phiếu bị thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

 

3. Điều kiện và điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp

Điều kiện và điều khoản cơ bản của trái phiếu doanh nghiệp theo Điều 6 của Nghị định 153/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 65/2022/NĐ-CP) được quy định như sau:

- Kỳ hạn và Khối lượng Phát hành: Kỳ hạn và khối lượng phát hành của trái phiếu sẽ được doanh nghiệp quyết định cho mỗi đợt chào bán dựa trên nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.

- Đồng tiền Phát hành và Thanh toán trái phiếu:

+ Trái phiếu được phát hành tại thị trường trong nước sẽ sử dụng đồng Việt Nam cho việc phát hành, thanh toán lãi và gốc.

+ Trái phiếu được phát hành tại thị trường quốc tế sẽ sử dụng ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối.

- Mệnh giá trái phiếu:

+ Mệnh giá của trái phiếu được phát hành tại thị trường trong nước là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của nó.

+ Mệnh giá của trái phiếu được phát hành tại thị trường quốc tế sẽ tuân thủ quy định tại thị trường phát hành.

- Hình thức trái phiếu:

+ Trái phiếu có thể được phát hành dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.

+ Doanh nghiệp sẽ quyết định cụ thể hình thức trái phiếu cho mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.

- Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu:

  + Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể được xác định bằng một trong các phương thức sau: lãi suất cố định áp dụng cho toàn bộ kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc sự kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.

  + Trong trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành cần nêu rõ cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và thông báo thông tin này cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được áp dụng.

  + Doanh nghiệp phát hành sẽ quyết định lãi suất danh nghĩa cho mỗi đợt chào bán, điều này sẽ phản ánh tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp. Lãi suất trái phiếu phát hành bởi tổ chức tín dụng, ngoài việc tuân thủ Nghị định 153/2020/NĐ-CP, cũng phải tuân thủ quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Loại hình trái phiếu được doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.

- Phương thức thanh toán lãi và gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành cần căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.

 

4. Mua lại trái phiếu trước hạn nhằm mục đích gì?

 

4.1. Đối với trái phiếu có thể mua lại

Các điều khoản mua lại trước hạn của trái phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc tái cấu trúc nợ của doanh nghiệp, đặc biệt là khi lãi suất thị trường đang giảm. Thực hiện điều này giúp doanh nghiệp duy trì sự linh hoạt trong quản lý nguồn vốn và proactively giảm chi phí lãi vay trong những thời điểm thích hợp.

Tuy nhiên, điều khoản này lại mang theo nhược điểm đối với các nhà đầu tư trái chủ. Trong bối cảnh lãi suất thị trường giảm, quyết định của doanh nghiệp mua lại trái phiếu trước hạn có thể dẫn đến việc trái chủ mất mát các lợi tức tiềm năng từ trái phiếu, đặc biệt là khi lãi suất ban đầu đã được thiết lập ở mức ổn định và cao hơn so với điều kiện thị trường hiện tại.

 

4.2. Đối với trái phiếu có thể bán lại

Với quyền bán lại trái phiếu, trái chủ thường quyết định thực hiện khi lãi suất thị trường đang có xu hướng tăng. Hành động này giúp trái chủ thu hồi các đầu tư hiện tại và có cơ hội tái đầu tư chúng với mức lãi suất cao hơn.

Tuy nhiên, quyền này mang theo những khía cạnh tiêu cực đối với doanh nghiệp. Sau khi mua lại trái phiếu từ trái chủ, doanh nghiệp có thể phải tìm kiếm nguồn vốn bổ sung bằng cách vay với mức lãi suất cao hơn. Ngoài ra, nếu trái chủ quyết định thực hiện quyền mua lại quá sớm, doanh nghiệp có thể đối mặt với rủi ro thiếu hụt dòng tiền tạm thời. Do đó, khi tích hợp điều khoản này trong việc phát hành trái phiếu, thường đi kèm với các hạn chế về thời gian thực hiện quyền, như không được thực hiện trước một năm kể từ ngày phát hành, hoặc chỉ được thực hiện theo các mốc thời gian cụ thể.

Bài viết liên quan: Trường hợp mua lại trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trước hạn 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!