>> Luật sư tư vấn pháp luật hành chính qua điện thoại gọi:   1900.6162

Tính thuế thu nhập cá nhân - Ảnh minh họa

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi. Câu hỏi của bạn xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và điểm 2.1, 2.3 khoản 2, mục III, phần A Thông tư 84 ngày 30-9-2008 của Bộ Tài chính quy định miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất. Cá nhân đó phải thuộc trường hợp chỉ có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở Việt Nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa được xây dựng nhà. Tuy nhiên, nếu giấy chủ quyền căn nhà duy nhất này do vợ chồng cùng đứng tên nhưng vợ (hoặc chồng) còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì chỉ người chưa có nhà ở, đất ở riêng khác mới được miễn thuế. Người có nhà ở, đất ở riêng khác không được miễn thuế. Thu nhập được miễn thuế do người chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai. Nếu khai không đúng, họ sẽ bị truy thu thuế và xử phạt về hành vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ vào quy định nêu trên, nếu bạn chỉ có một nhà duy nhất nay muốn chuyển nhượng quyền sử dụng nhà ở, đất ở cho người khác thì bạn thuộc diện được miễn thuế thu nhập cá nhân, khi làm thủ tục chuyển nhượng chỉ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định, ngoài ra bạn không phải nộp khoản thuế nào khác.

Bạn có thể tham khảo thêm Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thuế thu nhập cá nhân:


Khoản 2, Mục III các khoản thu nhập được miễn thuế:

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

 
2.1. Cá nhân có nhà ở, quyền sử dụng đất ở duy nhất theo quy định này là cá nhân chuyển nhượng chỉ có quyền sở hữu một căn nhà duy nhất hoặc chỉ có quyền sử dụng một thửa đất duy nhất ở Việt Nam, kể cả trường hợp trên thửa đất đó đã hoặc chưa được xây dựng nhà.
2.2. Trường hợp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác mới được miễn thuế. Cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
2.3. Trường hợp vợ chồng cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng khác thì khi chuyển nhượng nhà ở, đất ở của chung vợ chồng chỉ vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng khác mới được miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng khác không đựợc miễn.

 2.4. Trường hợp cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

2.5. Căn cứ xác định thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do người chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm về tính trung thực trong bản khai. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi gian lận thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Tham khảo:

Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH 12.

Thông tư 84/2008/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập cá nhân.

Ý kiến thứ hai:

Chào bạn ! Câu hỏi của bạn chúng tôi trả lời như sau:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì “ Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam” không phải chịu thuế thu nhập cá nhân.Nếu 02 căn trở lên thì phải đóng thuế như sau:
 
Căn cứ Thông tư
84/2008/TT-BTC ngày 30-9-2008, Công văn số762/BTC-TCT ngày 16-1-2009 và Thông tư 02/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính:
 
1. Bạn được quyền chọn lựa chọn kê khai nộp thuế một trong hai phương pháp:

- Áp dụng thuế suất 25% tính trên thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (trường hợp giá bán không thấp hơn giá do UBND  cấp tỉnh  ban hành và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh giá mua và chi phí có liên quan).
 
- Áp dụng thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng bất động sản (giá bất động sản làm căn cứ tính thuế không thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành).
 
2. Ngoài kê khai và nộp thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, bạn không phải nộp thêm loại thuế nào khác. 

3. Khi chuyển nhượng bất động sản này, bạn kê khai nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế  cấp huyện nơi có nhà ở.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê