Vậy tôi phải làm gì? Công ty phải giải quyết những gì cho tôi (thời điểm làm đơn xin chấm dứt HĐLĐ là ngày 10 tháng 3 năm 2015)?

Xin cảm ơn!

Người gủi: T.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật lao động của công ty Luật Minh Khuê.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng không xác định thời hạn

Luật sư tư vấn luật lao động, gọi: 1900.6162.

Trả lời:

Chào bạn! cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục tư vấn pháp luật của chúng tôi, câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Căn cứ pháp lý:

Luật lao động năm 2012;

>> Xem thêm:  Giám định tỷ lệ thương tật khi bị tai nạn giao thông ? Bồi thường thiệt hại khi bị tai nạn

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006;

Nội Dung tư vấn:

Thứ nhất: Hợp đồng của bạn là hợp đồng không xác định thời hạn, nên bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Bạn chỉ cần gửi đơn xin thôi việc trước 45 ngày làm việc  theo  quy định tại khoản 3 điều 37 BLLĐ 2012 về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và yêu cầu phía công ty giải quyết cho bạn nghỉ việc sau 45 ngày báo trước. Khi nộp đơn xin nghỉ việc, bạn phải yêu cầu công ty xác nhận vào đơn hoặc phải có biên bản xác định công ty đã nhận đơn xin nghỉ việc của bạn. Cần lưu ý nếu công ty không xác nhận vào đơn xin nghỉ việc thì không có căn cứ xác định thời điểm để tính 45 ngày báo trước của bạn.

Thứ hai: Quyền lợi bạn được hưởng khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ của bạn đúng theo quy định của pháp luật:

- Hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 48 BLLĐ:

"1 Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

- Ngoài ra bạn còn được hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu tham gia BHXH) khi đủ các điều kiện quy định tại điều 81 Luật BHXH 2006:

“Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này”.

Mức trợ cấp thất nghiệp được quy định tại điều 82 Luật BHXH như sau:

“1. Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.

2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:

a) Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

b) Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

c) Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;

d) Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên”.

>> Xem thêm:  Gây ra tai nạn giao thông trong năm 2020 thì phải bồi thường những gì ?

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT – CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2020 ?