Trong thỏa thuận liên danh thì công ty A chỉ thực hiện 20% gói thầu. Vậy liên danh này có đúng luật hay không? Có bị loại không ?

2. Hồ sơ mời thầu quy định thời gian hiệu lực của Hồ sơ dự thầu là 90 ngày kể từ ngày đóng thầu. Công ty A có đơn xin nhận thầu với hiệu lực của Hồ sơ dự thầu là 01 ngày kể từ ngày đóng thầu. Sau đó, công ty A có đơn xin điều chỉnh bổ sung là 100 ngày kể từ ngày đóng thầu. Vậy công ty A có đúng luật hay không? Có bị loại hay không?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: D.L

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật doanh nghiệp của Công ty Luật Minh Khuê.

Tư vấn thời gian hiệu lực Hồ sơ dự thầu và việc chấm gói thầu ? 

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp gọi số:19006162

Trả lời:

Thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 về thời gian lựa chọn nhà thầu trong đấu thầu

Cơ sở pháp lý:

Luật đấu thầu số 43/2013/QH13;

Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành mốt số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

Nội dung trả lời:

1. Điều 6 Luật đấu thầu 2013 quy định về đảm bảo cạnh tranh trog đấu thầu như sau:

"1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.
2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;
b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;
c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.
3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó.
4. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:
a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;
b) Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 63/20014/NĐ-CP cũng quy định:

"Nhà thầu tham dự thầu gói thầu hỗn hợp phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công cho gói thầu đó, trừ trường hợp các nội dung công việc này là một phần của gói thầu hỗn hợp."

Bên cạnh đó việc các định: "Nhà thầu được đánh giá độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu khác; với nhà thầu tư vấn; với chủ đầu tư, bên mời thầu quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Luật đấu thầu khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Không cùng thuộc một cơ quan hoặc tổ chức trực tiếp quản lý đối với đơn vị sự nghiệp;

b) Nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau;

c) Nhà thầu không có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của nhau khi cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế;

d) Nhà thầu tham dự thầu với nhà thầu tư vấn cho gói thầu đó không có cổ phần hoặc vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên."

Như vậy thông tin khách hàng cung cấp chưa nói rõ về điều kiện trên nên bạn có thể thao khảo quy định trên của pháp luật để xem xét có có đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu hay không. Công ty A là đơn vị lập Đề cương - Dự toán của Đề án quy hoạch liên danh với công ty B tham gia đấu thầu có vi phạm quy định về đảm bảo bảo tính cạnh tranh trong đấu thầu hay không? Ngoài ra theo quy định tại khoản 2 Điều 121 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP thì:

"Cấm tham gia hoạt động đấu thầu được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu và Khoản 8 Điều 12 của Nghị định này."

Và công ty A đã vi phạm Điểm a Khoản 6 Điều 89 luật đấu thầu: "Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư"  nên đây là quy định cấm của pháp luật về đấu thầu.

2. Tại khoản 5 Điều 11 Luật đấu thầu 2013 quy định:

"Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp."

Như vậy, công ty A đã gia hạn không tương ứng thời gian có hiệu lực của đảm bảo dự thầu (90 ngày) vì vậy là sai với quy định của pháp luật, vì thế đơn gia hạn của công ty A sẽ bị hủy bỏ.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng! 

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP ./.

>> Xem thêm:  Tư vấn về bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu ? Mẫu bảo lãnh đấu thầu mới nhất năm 2021