1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

- Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi gian dối, trao đổi những thông tin không đúng sự thật nhằm lợi dụng sự tin tưởng, thực hiện những hành vi trái quy định pháp luật. Bản chất hành vi lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản là làm cho người khác đặt tin niềm tin, tin tưởng ủng hộ mình để giao tài sản cho mình.

- Một số hình thức lừa đảo phổ biến hiện nay: dùng giấy tờ giả mạo, giả danh cơ quan Nhà nước, quảng cáo sản phẩm, tặng quà từ bạn nước ngoài...

 

2. Xử phạt hành chính về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Căn cứ theo quy định Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với những hành vi sau đây:

- Dung thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.

+ Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, trường hợp dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

 

3. Hình phạt khi lừa đảo 500 triệu, 1 tỷ, 2 tỷ, 10 tỷ đi tù bao nhiêu năm?

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Hình sự 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt chiếm đoạt tài sản như sau:

 

3.1 Hình phạt khi lừa đảo từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

- Người nào dùng thủ đoạn gian chiếm đoạt tài dản của người khác giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.

+ Đã bị xử phạm vi phạm hành chính về hành vi chiếm chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

+ Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội như Tội cướp tài sản, Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, Tội cưỡng đoạt tài sản, Tội cướp giật tài sản, Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản, Tội trộm cắp tài sản, Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

+ Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tịn thần đối với người bị hại.

 

3.2 Hình phạt khi lừa đảo từ từ 50.000.000 đồng dưới 200.000.000 đồng

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ 2 năm đến 7 năm:

+ Có tổ chức.

+ Có tính chất chuyên nghiệp.

+ Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50.000.000 đồng dưới 200.000.000 đồng.

+ Tái phạm nguy hiểm.

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

+ Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, gây ảnh hương xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

 

3.3 Hình phạt khi lừa đảo từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng

- Phạt tù từ 7 năm đến 15 năm phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã bị xử phạt hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

 

3.4 Hình phạt khi lừa đảo có giá trị 500.000.000 đồng trở lên

- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.

+ Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã bị xử phạt hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 

- Người phạm tội cón có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, ấm hành nghề hoặc làm công việc nhất từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 2 triệu đồng trở lên sẽ bị khởi tố trách nhiệm hình sự và căn cứ vào giá trị tài sản lừa đảo, chiếm đoạt được sẽ có các mức phạt khác nhau như phân tích ở trên. Còn đối với mức lừa đảo chiếm đoạt từ 500 triệu, 1 tỷ, 2 tỷ, 10 tỷ thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

 

4. Một số lưu ý khi giải quyết vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

* Xác định dấu hiệu phạm tội:

- Tiến hành thu thập đầy đủ chứng cứ, tài liệu thể hiện hành vi lừa dối, hành vi chiếm đoạt tài sản như : tin nhắn, cuộc gọi ghi âm, video, hình ảnh, người làm chứng...

- Khi xác định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần xem xét, phân tích, đánh giá về mặt khách quan và chủ quan của người phạm tội.

- Dấu hiệu cấu thành tội phạm là dùng thủ đoạn gian dối mục đích chiếm đoạt tài sản, xác định được giá trị tài sản bị chiếm đoạt.

- Người phạm tội vi phạm do lỗi cố ý.

* Xác định thủ đoạn gian dối:

- Đưa ra nhưng thông tin sai sự thật, thông tin giả để người khác tin tưởng mình. Việc trao đổi những thông tin này được thể hiện bằng lời nói, tin nhắn, hành động...

- Hành vi chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển tài sản của mình sang cho người khác, thời điểm hoàn thành tội phạm được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản của mình.

- Dấu hiệu quan trọng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản.

Trên đây là toàn bộ những thông tin tư vấn về Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Luật Minh Khuê. Quý khách hàng còn nhiều vướng mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua số điện thoại 19006162 để được tư vấn pháp luật của Luật sư.