1. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi sử dụng thủ đoạn gian dối để làm cho chủ sở hữu tài sản (hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản) tin đó là sự thật và tự nguyện giao tài sản cho người phạm tội, sau đó người phạm tội thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản đó.

Khi thoả mãn các cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì hành vi này sẽ bị truy tố bởi tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Tội lừa đảo là một trong những tội danh nghiêm trọng nhất trong nhóm tội xâm phạm sở hữu, được quy định chi tiết tại Điều 174 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015.

Ví dụ một số hình thức lừa đảo phổ biến hiện nay: Dùng giấy tờ giả mạo, giả danh cơ quan Nhà nước để lừa đảo tiền của người dân, doanh nghiệp; Quảng cáo sản phẩm nhận thanh toán nhưng không chuyển hàng; Tặng quà từ bạn nước ngoài ...

 

2. Lừa đảo 500 triệu đi tù bao nhiêu năm?

Lừa đảo từ 500 triệu đồng trở lên thuộc khung cao nhất (đặc biệt nghiêm trọng) của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 của Bộ luật hình sự năm 2015 với mức hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Cụ thể, khoản 4 Điều 174 BLHS năm 2015 quy định hình phạt như sau:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
  • Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã bị xử phạt hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp. 

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, ấm hành nghề hoặc làm công việc nhất từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Nếu người phạm tội có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 51 BLHS thì mức hình phạt sẽ gần với khung 12 năm tù hơn. Nếu người phạm tội có nhiều tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự được quy định tại điều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 thì mức án có thể tăng lên cao hơn trong khoảng từ 12 đến 20 năm hoặc tù trung thân.

Tóm lại, hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ 500 triệu đồng trở lên sẽ bị khởi tố trách nhiệm hình sự và căn cứ vào giá trị tài sản lừa đảo thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

2.1. Lừa đảo 1 tỷ bị phạt bao nhiêu năm tù?

Để xác định mức phạt tù cho hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá 1 tỷ đồng, chúng ta cần căn cứ vào Điều 174 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 về Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Theo quy định, mức hình phạt tù sẽ phụ thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng cụ thể của vụ án.

Với số tiền chiếm đoạt là 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng), hành vi này đã vượt qua mức 500.000.000 đồng (500 triệu đồng). Do đó, người phạm tội sẽ thuộc khung hình phạt nghiêm trọng nhất (Khoản 4 Điều 174 BLHS):

Tiêu chí Mức chiếm đoạt (Theo BLHS 2015) Khung hình phạt áp dụng
Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Như vậy, với hành vi lừa đảo chiếm đoạt 1 tỷ đồng, mức án tối thiểu là 12 năm tù và tối đa là tù chung thân.

Các tình tiết có thể ảnh hưởng đến mức án: Trong thực tế xét xử, mức án cụ thể sẽ được Tòa án quyết định dựa trên việc có hay không các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Tình tiết Tăng nặng (Có thể đẩy mức án lên cao hơn) Tình tiết Giảm nhẹ (Có thể giúp mức án thấp hơn)
Có tổ chức: Hành vi lừa đảo có sự bàn bạc, phân công và thực hiện bởi nhiều người (ví dụ: dùng mạng lưới công ty con như vụ Alibaba).

Thành khẩn khai báo.  

Có tính chất chuyên nghiệp: Phạm tội từ 02 lần trở lên, coi hành vi phạm tội là nguồn sống.

Tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả (Bồi thường càng nhiều, càng có lợi thế giảm nhẹ).  

Dùng thủ đoạn xảo quyệt: Hành vi tinh vi, khó phát hiện.

Có đơn xin giảm nhẹ hình phạt từ phía người bị hại (ví dụ: một số bị hại vụ Alibaba xin giảm án cho Nguyễn Thái Luyện).  

Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

Lập công lớn

Mức án 12 năm đến 20 năm tù là khung phổ biến được áp dụng cho tội lừa đảo 1 tỷ đồng, trừ khi vụ án có tính chất đặc biệt nghiêm trọng (như có tổ chức, phạm tội chuyên nghiệp, gây ra hậu quả cực kỳ lớn, ảnh hưởng xấu đến xã hội) thì người phạm tội có thể bị tuyên tù chung thân. Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, hoặc bị tịch thu tài sản.

2.2. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 2 tỷ đi tù bao nhiêu năm?

Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá trên 2 tỷ đồng là hành vi đặc biệt nghiêm trọng và người phạm tội sẽ phải đối diện với khung hình phạt cao nhất được quy định trong Bộ luật Hình sự. Căn cứ vào Điều 174 Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 về Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, mức phạt tù được xác định như sau:

Vì số tiền chiếm đoạt trên 2.000.000.000 đồng (2 tỷ đồng), hành vi này đã vượt xa mức 500.000.000 đồng. Do đó, người phạm tội sẽ bị truy tố theo Khoản 4 Điều 174 BLHS 2015.

Tiêu chí Mức chiếm đoạt (Theo BLHS 2015) Khung hình phạt áp dụng
Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân

Mức án cho tội lừa đảo chiếm đoạt trên 2 tỷ đồng nằm trong khoảng từ 12 năm đến 20 năm tù, hoặc có thể bị tuyên phạt tù chung thân.

Các yếu tố quyết định mức án cụ thể:

Trong khung hình phạt từ 12 năm tù đến chung thân, Tòa án sẽ xem xét các tình tiết cụ thể của vụ án để quyết định mức án cuối cùng:

Mức án thường gặp Trường hợp Áp dụng
Từ 12 năm đến 20 năm tù

Hành vi phạm tội đã gây hậu quả nghiêm trọng về tài sản nhưng người phạm tội có các tình tiết giảm nhẹ đáng kể (ví dụ: thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường phần lớn thiệt hại).  

Tù Chung thân Hành vi phạm tội có tính chất đặc biệt nghiêm trọng, chiếm đoạt số tiền rất lớn (như 2 tỷ đồng) và có nhiều tình tiết tăng nặng (ví dụ: Phạm tội có tổ chức, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp).

Ví dụ Điển hình:

Trong vụ án Địa ốc Alibaba, Nguyễn Thái Luyện và đồng phạm đã chiếm đoạt hơn 2.445 tỷ đồng từ 4.548 bị hại , một số tiền lớn hơn 2 tỷ đồng rất nhiều. Do vụ án có tính chất có tổ chức,  sử dụng thủ đoạn tinh vi (bán dự án ma), và gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, Nguyễn Thái Luyện đã bị tuyên phạt mức án cao nhất trong khung hình phạt này là tù chung thân.  

Ngoài hình phạt tù, người phạm tội còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

2.3. Lừa đảo 10 tỷ đi tù bao nhiêu năm?

Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản tùy thuộc vào giá trị tài sản chiếm đoạt và các tình tiết tăng nặng khác. Với số tiền lừa đảo 10 tỷ đồng, đây là trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 500.000.000 đồng trở lên. Do đó, người phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Khoản 4 Điều 174 Bộ luật Hình sự.

Mức hình phạt cho tội danh này là:

  • Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
  • Hoặc tù chung thân.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể phải chịu các hình phạt bổ sung như:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Lưu ý: Mức án cụ thể sẽ do Tòa án quyết định dựa trên các yếu tố như:

  • Tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội.
  • Các tình tiết tăng nặng (ví dụ: có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp...).
  • Các tình tiết giảm nhẹ (ví dụ: thành khẩn khai báo, tự nguyện bồi thường thiệt hại...).

 

3. Hình phạt đối với tội lừa dảo dưới 500 triệu đồng

Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 và năm 2025 quy định:

Hình phạt khi lừa đảo từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng bị phạt tù từ 7 năm đến 15 năm. Áp dụng cho các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã bị xử phạt hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Hình phạt khi lừa đảo từ từ 50.000.000 đồng dưới 200.000.000 đồng thì bị phạt từ 2 năm đến 7 năm, áp dụng cho các trường hợp:

  • Có tổ chức.
  • Có tính chất chuyên nghiệp.
  • Chiếm đoạt tài sản giá trị từ 50.000.000 đồng dưới 200.000.000 đồng.
  • Tái phạm nguy hiểm.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt.

Ngoài ra, việc chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm, gây ảnh hương xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

 

4. Mức xử phạt hành chính về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Căn cứ theo quy định Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với những hành vi sau đây:

- Dung thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản hoặc đến thời điểm trả lại tài sản do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả.

+ Không trả lại tài sản cho người khác do vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng nhưng sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Như vậy, trường hợp dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Tham khảo: Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất 

 

5. Một số lưu ý khi giải quyết vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Xác định dấu hiệu phạm tội:

  • Tiến hành thu thập đầy đủ chứng cứ, tài liệu thể hiện hành vi lừa dối, hành vi chiếm đoạt tài sản như : tin nhắn, cuộc gọi ghi âm, video, hình ảnh, người làm chứng...
  • Khi xác định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần xem xét, phân tích, đánh giá về mặt khách quan và chủ quan của người phạm tội.
  • Dấu hiệu cấu thành tội phạm là dùng thủ đoạn gian dối mục đích chiếm đoạt tài sản, xác định được giá trị tài sản bị chiếm đoạt.
  • Người phạm tội vi phạm do lỗi cố ý.

Xác định thủ đoạn gian dối:

  • Đưa ra nhưng thông tin sai sự thật, thông tin giả để người khác tin tưởng mình. Việc trao đổi những thông tin này được thể hiện bằng lời nói, tin nhắn, hành động...
  • Hành vi chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi chuyển tài sản của mình sang cho người khác, thời điểm hoàn thành tội phạm được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản của mình.
  • Dấu hiệu quan trọng của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Tham khảo: Mẫu đơn trình báo công an về lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

Trên đây là toàn bộ những thông tin tư vấn về Lừa đảo chiếm đoạt tài sản của Luật Minh Khuê. Quý khách hàng còn nhiều vướng mắc vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua số điện thoại 19006162 để được tư vấn pháp luật của Luật sư.