1. Trách nhiệm khi vay tiền tiêu dùng, mua trả góp mà không trả ?

Thưa luật sư , Tôi có vay tiền mặt trả góp của home credit kỳ hạn là 18 tháng và tôi đã đóng được 9 tháng còn 9 tháng nữa . Trước tôi có đi làm và hiện tại đang thất nghiệp ở nhà được 1 tháng rồi và không có khả năng đóng nữa .Tôi muốn hỏi luật sư là nếu hiện tại tôi không đóng trả góp được nữa thì tôi sẽ bị sử lý và chịu trách nhiệm thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Theo quy định của Điều 466 Bộ luật dân sư năm 2015 thì bạn phải có nghĩa vụ trả nợ theo đúng thời hạn thỏa thuận hai bên.

"Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Nếu bạn không trả nợ đúng hạn và bạn không có thỏa thuận gì với bên cho vay thì bạn có thể sẽ bị bên cho vay khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự theo quy định của văn bản hợp nhất bộ luật tố tụng dân sự.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì những tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án

"Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự".

>> Như vậy nếu bạn và bên cho vay không có thỏa thuận gì khác thì bạn phải có trách nhiệm trả tiền cho bên cho vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp nếu bạn không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng thì bên có quyền có quyền khởi kiện bạn yêu cầu thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Vay ngân hàng trả góp nợ bao nhiêu thì bị khởi tố thưa luật sư?.

>> Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì không có quy định nào quy định về việc vay bao nhiêu thì bạn bị khởi tố. Mà pháp luật Việt Nam chỉ quy định về việc bạn nếu thực hiện không đúng không đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng dân sự và không có thỏa thuận nào khác thì bên có quyền có quyền bị khởi tố theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 theo quy định tại khoản 3 Điều 26

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mua ti vi trả góp, tôi đã đóng tiền đc 2 tháng thì ti vi bị hỏng ko rõ nguyên nhân,khi gọi bảo hành thì họ nhìn qua rồi từ chối bảo hành. Do bức xúc nên tôi quyết ko trả tiếp tiền trả góp. Nay công ty đã gửi giấy khởi kiện với đó tiền gốc là 5000000đ. Cho tôi hỏi, tôi làm vậy có gọi là phạm pháp không? Tôi xin cảm ơn!

Trường hợp của bạn thì bạn đã ký hợp đồng trả góp về việc mua ti vi như vậy thì bạn phải có nghĩa vụ thực hiện đúng và đầy đủ theo hợp đồng .Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 đã quy định cụ thể về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng.

"Điều 474. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác".

Như vậy nếu bạn tự ý không thực hiện hợp đồng trả góp đúng thời hạn thì bạn sẽ bị bên có quyền khởi kiện để yêu cầu bạn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Thứ hai về vấn đề bảo hành ti vi của bạn thì bạn cần phải xác định xem quy định về điều kiện để được bảo hành trên phiếu bảo hành. Phiếu bảo hành cũng có giá trị pháp lý như hợp đồng bảo hành. Nếu bạn đủ điều kiện để được bảo hành mà bên bảo hành không thực hiện nghĩa vụ bảo hành cho ti vi của bạn thì bạn có thể làm đơn yêu cầu tóa án giải quyết tranh chấp về hơp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về vấn đề như sau: Trong năm 2015, tôi cho bạn tôi mượn hơn 8 triệu vnđ, không có giấy ghi nợ nhưng tôi có lưu những tin nhắn và những cuộc ghi âm chứng minh bạn tôi có mượn tiền của tôi. Bạn tôi làm công an xã của địa phương. Lúc hỏi mượn bạn tôi đồng ý trả góp cho tôi mỗi tháng 900 ngàn (không có lãi). Nhưng khi lấy được tiền từ tôi thì bạn tôi chưa trả cho tôi tháng nào và tới giờ khi tôi hỏi thì bạn tôi k có ý định trả lại tiền cho tôi. Vậy giờ tôi muốn lấy lại số tiền đó thì tôi phải làm những gì? Xin luật sư tư vấn giúp ạ. Chân thành cảm ơn.

Trường hợp của bạn , bạn và bên vay đã ký hợp đồng vay tài sản theo hình thức trả góp không có lãi mặc dù hợp đồng chỉ là được giao kết bằng miệng và có bằng chứng là những tin nhắn cuộc ghi âm thì bằng chứng này vẫn có hiệu lực pháp luật.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Như vậy bạn và bạn của mình đã có hợp đồng vay tài sản mà khi đến hạn bạn của ban không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng hợp đồng thì bạn có quyền khởi kiện ra tòa yêu cầu người đó trả tiền theo đúng thỏa thuận trong hơp đồng.

Bây giờ bạn muốn lấy lại số tiền đó thì bạn cần phải gửi đơn yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự đến tòa án nơi bị đơn cư trú và cộng thêm các bằng chứng chứng minh để được giải quyết theo quy định tai điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

"Điều 189 Hình thức, nội dung đơn khởi kiện

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện.

2. Việc làm đơn khởi kiện của cá nhân được thực hiện như sau:

a) Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

b) Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ nơi cư trú của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ;

c) Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này là người không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn khởi kiện, người không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng. Người làm chứng phải ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

3. Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

4. Đơn khởi kiện phải có các nội dung chính sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

b) Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;

c) Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó;

d) Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);

đ) Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức, số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện;

e) Tên, nơi cư trú, làm việc vủa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

g) Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

h) Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);

i) Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

5. Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Trường hợp vì lý do khách quan mà người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện thì họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm. Người khởi kiện bổ sung hoặc giao nộp bổ sung tài liệu, chứng cứ khác theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án."

Trường hợp người khởi kiện không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì phải có người làm chứng và người này phải ký Xác nhận trước mặt người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã.

Người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp Xã chứng nhận trước mặt người khởi kiện và người làm chứng.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mua trả góp 1 điện thoại di động. Mỗi tháng trả 388.000VNĐ. Do lúc ký hợp đồng có khuyến mãi 2 tháng cuối nên tôi chỉ đóng 10 tháng thôi. Nhưng tôi đóng tháng 10 xong nó lại kêu phí phát sinh gì đó kêu tôi nộp 2 tháng cuối và phí phạt tổng là 2.300.000vnd . Tôi tức quá nên chỉ đóng thêm tháng 11 nên tôi quyết định không đóng nữa. Giờ nhà tôi nhận 1 thông báo gởi về từ đoàn luật sư Hà Nội gì đó kêu tôi phải thanh toán 1.900.000VNĐ nữa. Xin hỏi luật sư tôi có bị kiện hay bị gì không. Giấy tờ khai và nhân thân tôi đều chính xác hợp lệ. Và xin luật sư cho biết thế nào là giấy hợp đồng hợp lệ. Cảm ơn luật sư nhiều!

Về vấn đề bạn hỏi thì để xác định bạn có bị khởi kiện hay không thì cần phải xác định vào hợp đồng mua bán trả góp của bạn. Nếu hợp đồng chỉ quy định về việc bạn chỉ đóng 10 tháng trả góp thôi và bạn đã thực hiện đóng đủ thì như vậy bạn đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dân sự theo hợp đồng và như vậy thì bên cho bạn mua trả góp không thể khởi kiện. Còn nếu hợp đồng quy định quy định về việc bạn phải đóng đủ đến tháng 12 mà bạn không đóng thì bạn sẽ bị khởi kiện.

Về việc bạn hỏi hợp đồng như thế nào là hợp lệ thì theo quy định tại Điều 453 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác".

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Có thể cho tôi hỏi chuyện tôi đang gặp phải. Tôi có người bạn mua laptop trả góp. Tôi không rõ là bao nhiêu hàng tháng nhưng cách đây gần 1 năm có giấy tờ gửi về nói rằng khoảng 8tr900 nhưng bạn tôi không có tiền để trả. Và bây giờ công an có gọi bạn tôi. Vậy cho tôi hỏi, nếu giờ bạn tôi trả số tiền đó thì có còn liên quan tới công an không. Bạn tôi không muốn liên quan tới công an. Nhờ luật sư giúp dùm. Cảm ơn luật sư!

về vấn đề bạn hỏi nếu bạn của bạn ký hợp đồng mua tài sản có trả góp thì bạn của bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả góp thời hạn theo đúng quy định của pháp luật theo quy định tại điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này."

Như vậy nếu bạn của bạn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn thì bạn của bạn có thể bị bên có quyền khởi kiện yêu cầu thực hiện nghĩa vụ dân sự.

Vì vậy nếu trong khoảng thời gian từ khi thời hạn của hợp đồng đã hết thì bạn của bạn có thể thỏa thuận với bên có quyền cho lùi lại việc thực hiện nghĩa vụ dân sự hoặc bạn của bạn phải cam kết trả lại tiền trong khoảng thời gian nhất định và phải được sự đồng ý của bên có quyền thì bạn của bạn mới không bị khởi kiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cách đây 4 năm em có mua 1 chiếc xe atila eligiabet trả góp giá 30tr. Lúc mua em khai đúng mọi chi tiết và đưa trước số tiền là 13tr (em không nhớ đây là tiền gì), chỉ mang xe về và không giữ giấy tờ xe. Sau đó nhà em chuyển đi xa nên em không đóng tiền cho tới bây giờ và không thấy ai liên lạc. Cho em hỏi giấy tờ em đi chứng thì ngân hàng có biết được không? Tội em có bị kết là hình sự không và nếu có thì sẽ bị xử như thế nào ạ em cám ơn luật sư!

Như vậy trường hợp của bạn, bạn đã mua trả góp thì theo quy địn tại Điều 453 và Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

"Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này."

Như vậy nếu bạn đã ký hợp đồng mua trả góp mà bạn bỏ đi khỏi nơi cư trú và không thực hiện hợp đồng thì như vậy bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 1 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017, quy định như sau:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm".

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: em có mua hàng trả góp tháng đầu thì em thanh toán đúng hẹn nhưng bây giờ em đả trễ hai tháng bên ngân hàng có gọi về nhưng em không dám nghe máy bây giờ họ nhắn tin về kêu em lên gặp công an huyện để kết thúc hợp đông nếu ko thì họ gửi hồ sơ cho đội thi hành án để giải quyết cho em hỏi em phải làm sao? Cảm ơn luât sư!

Như vậy nếu bạn đã mua hàng trả góp thì theo quy định tại Điều 453 và Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác".

"Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này".

NHư vậy thì bạn phải có trách nhiệm phải trả tiền theo hợp đồng thỏa thuận nếu bạn không thực hiện thì bên có quyền hoàn toàn có quyền gửi đơn ra tòa án để yêu cầu bạn phải thực hiện nghĩa vụ dân sự theo đúng hợp đồng tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đã mua 1 sản phẩm trả góp. Thôi gian trả 9 tháng, Mỗi tháng trả 1.450.000₫, gìơ tôi trả đến tháng thứ 6. Khi tôi đến trả thì nhân viên bảo tháng 2 tôi nộp thiếu 15.000₫ họ buộc tôi nộp phạt 150.000₫, mà trong tháng đó thì tới nhờ bán đi nộp giúp nên đã mất biên lai. Tôi xin hỏi tôi có phải nộp tiền phạt đó không. Tôi xin cảm ơn.

Như vậy trường hợp của bạn nếu bạn đã nhờ bên bán đi nộp thay cho bạn khoản tiền trả góp đó mà bên bán lại làm mất như vậy nếu bây giờ bạn không có bằng chứng chứng minh được rằng bạn đã nộp đủ khoản tiền trả góp đó thì bạn sẽ phải thực hiện trả đầy đủ. Trong trường hợp nếu bên bán bảo bên bạn chưa thực hiện đóng đầy đủ tiền trả góp theo tháng thì bên bán cũng phải chứng minh được rằng bạn chưa đóng đầy đủ như thế nào.

Trân trọng./.

2. Tư vấn trách nhiệm đứng tên mua hộ điện thoại trả góp ?

Thưa Luật sư! Giữa năm 2015 cháu có đứng tên mua trả góp giúp một người bạn một chiếc Iphone 5s thời hạn 12 tháng, nhưng người đó đã lâu không trả góp hàng tháng nên bên công ty trả góp đã có giấy báo thu hồi nợ gửi về gia đình cháu. Bên họ nói nếu cháu không trả thì ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và còn thông báo cháu nợ xấu sau này công việc và vay vốn là không thể, cháu đang rất lo, mong luật sư trả lời giúp cháu giờ cháu phải làm sao với việc này!
Cháu xin chân thành cảm ơn!

Cho thông tin kèm khi mua hàng trả góp có phải trả tiền không ?

Luật sư tư vấn trực tiếp về pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Do bạn không cung cấp rõ thông tin về vấn để giữa bạn và người mà bạn đứng tên mua điện thoại hộ, có thỏa thuận đảm bảo sự cam kết về trách nhiệm và nghĩa vụ trả nợ cuả họ (trực tiếp cho công ty bán hàng hoặc cho cá nhân bạn) bằng việc viết giấy cam kết hay không nên chúng tôi giả định trường hợp bạn đứng tên mua trả góp điện thoại hộ người bạn của mình nhưng không có giấy tờ cam kết về nghĩa vụ trả nợ từ bên bạn của bạn.

- Theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về việc mua trả chậm, trả dần như sau:

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Việc bạn thay bạn của mình đứng tên trong hợp đồng mua bán điện thoại với phương thức trả góp là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, trong hợp đồng mua bán, bạn là chủ thể bên mua, bạn sẽ có trách nhiệm thực hiện đúng theo những cam kết đã được ghi nhận trong hợp đồng. Vì vậy, tại thời điểm này, dù bạn của bạn là người trực tiếp giữ điện thoại được mua trả góp nhưng hiện không thực hiện việc trả góp hàng tháng, thì bạn vân phải có trách nhiệm thực hiện thanh toán đúng theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng.

Như vậy, để giải quyết trường hợp này, bạn phải thực hiện việc thanh toán tiền trả góp điện thoại cho công ty bán điện thoại, ngoài ra còn phải thanh toán số tiền phạt vi phạm hợp đồng nếu các bên có thỏa thuận theo quy định tại Điều 418 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

“Điều 418. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm

1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.

2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm."

Nếu bạn chưa có khả năng chi trả, bạn có thể thỏa thuận, đề nghị phía ngân hàng tạo điều kiện để thực hiện việc thanh toán một cách phù hợp nhất. Trong trường hợp này, ngân hàng có thể khởi kiện tới Tòa án yêu cầu bạn thanh toán số tiền trên. Khi đó, bạn sẽ tham gia tố tụng với tư cách bị đơn, và phải có trách nhiệm thực hiện theo hợp đồng đã cam kết.

- Về việc bạn có bị truy tố về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không thì:

Dựa trên những gì mà bạn cung cấp, khi giao kết hợp đồng mua bán tài sản trả góp, bạn có cung cấp thông tin xác thực (tức là không có hành vi lừa dối) cho bên bán hay không. Nếu tại thời điểm giao kết hợp đồng, thông tin, giấy tờ (họ tên, số CMTND, địa chỉ..) bạn đều cung cấp đúng cho bên bán thì tức là bạn không có hành vi “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại".

Tuy nhiên, theo đánh giá của chúng tôi, mục đích của bên bán chỉ là thu hồi số nợ của bạn chứ họ không ý định tố cáo để buộc bạn phải chịu trách nhiệm hình sự. Vì số tiền không lớn, nên bạn nên thanh toán số tiền còn lại cho họ để tránh những rắc rối không đáng có về mặt pháp lý.

Mặt khác, Còn vấn đề giữa bạn và người bạn kia, rằng không biết giữa hai người có tồn tại giấy tờ cam kết hay thỏa thuận đứng tên hộ hay không? vì đó cũng là căn cứ để bạn nhờ cơ quan công an giải quyết giúp.

Trân trọng./.

3. Mua điện thoại trả góp không được bảo hành có phải trả tiền không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em mua điện thoại trả góp đã đóng được 2 tháng rồi. Cửa hàng điện thoại em mua đã đóng cửa, trong khi đó điện thoại em bị hư không được bảo hành,ngân hàng gọi điện thoại đòi tiền kêu em phải ra ngân hàng đóng tiền. Em không đóng liệu có vi phạm pháp luật không ?

Luật sư tư vấn:

Trường hợp này bạn mua điện thoại trả góp và có liên kết trả với ngân hàng thì khi cửa hàng điện thoại này đã đóng cửa, không tiếp tục bảo hành cho bạn nữa nhưng bạn vẫn đang sử dụng điện thoại thì rủi ro phát sinh này bạn phải gánh chịu.

Lúc này bạn vẫn phải đóng đủ số tiền còn lại với ngân hàng. Nếu như bạn không tiếp tục đóng thì bạn đã không thực hiện nghĩa vụ của mình và ngân hàng có căn cứ để khởi kiện bạn và bạn sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có mua điện thoại trả góp, thời gian trả là 6 tháng mỗi tháng trả 585 ngàn đồng. Khi mua em khai báo đúng hoàn toàn sự thật và em trả được tháng đầu tiên rồi, sang tháng thứ 2 thì do công việc làm ko có nên em không có tiền trả, em có hẹn sang đầu tháng này là tháng thứ 3, nhưng em vẫn không có tiền trả, họ gọi cho em nói sẽ nộp hồ sơ khiếu nại, em có nói hẹn sang tháng sau em hứa sẽ trả cả lời và do hoàn cảnh khó khăn nhưng họ không chịu. Vậy nếu họ nộp hồ sơ khiếu nại thì em bị sao ạ?

=> Trường hợp họ làm đơn khởi kiện lên Tòa án yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Tòa án sẽ tiến hành xem xét khả năng thu nhập hàng tháng của bạn. Nếu khoản thu nhập của bạn có thể trả nợ được trong thời gian nhất định thì Cơ quan thi hành án sẽ tiến hành khấu trừ thu nhập của bạn để thu hồi nợ. Trường hợp còn lại cơ quan thi hành án sẽ tiến hành kê biên tài sản của bạn để thu hồi nợ.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Chị A rủ anh B chung tiền với chị để góp họ, ban đầu, chị A nói sẽ là người nhận họ sau cùng. Anh B đồng ý. Mỗi tháng, anh B đưa tiền sang cho chị A để chị A đóng tiền họ là 5 triệu đồng. Được biết chị A cũng đóng một số tiền như anh B. Anh B không trực tiếp nạp tiền cho chủ họ mà đưa trực tiếp cho chị A. Việc giao tiền giữa hai ngươi không có văn bản nào cả. Chủ họ này là vợ của anh trai chị A, chị này làm chủ họ nhiều năm trả lãi rất sòng phẳng. Sau khi đóng tiền được 11 tháng thì anh B biết chủ họ bị vỡ nợ. Anh B thông báo với chị A rằng anh cần tiền trả nợ, chị A đã đồng ý với anh B tháng tiếp theo sẽ nhận tiền họ. Mấy ngày sau, chủ họ tuyên bố vỡ nợ, chị ta không bỏ trốn. Nếu anh B muốn đòi lại tiền thì phải đòi lại từ ai? Có thể đòi chị A không? Chị A có trách nhiệm gì trong việc này? Nếu chị A chứng minh được chị A đã nạp tiền họ cho chủ họ thì anh B bị mất trắng phải không? anh B cần làm gì đối với chị A? chị A cần làm gì đối với chủ họ?.

=> Trường hợp này giữa chị A và anh B không có bất kì giấy nhận tiền nào cả. Vì thế nếu anh B không có bằng chứng, nhân chứng khác như băng ghi âm, ghi hình về việc chị A xác nhận có nhận tiền của anh B thì anh B sẽ không có căn cứ để đòi tiền từ chị A. Anh B cần ghi âm lại lời nói của chị A để làm bằng chứng.

Chị A lúc này cần đòi tiền từ phía chủ họ vì việc chị A đóng tiền cho chủ họ có rất nhiều người làm chứng. Lúc này chị A có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu chủ họ thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có người em con ông chú mua xe trả góp. Trong quá trình kí kết hợp đồng có cho số điện thoại của tôi. Mà bây giờ đến tháng không trả, ngân hàng thường xuyên liên lạc làm phiền tôi. Nếu em tôi không trả mà ngân hàng đe dọa tôi thì tôi phải làm thế nào?

=> Trường hợp này người thực hiện giao dịch trực tiếp mua xe trả góp là em họ bạn, bạn là người thân để bên bán xe dễ dàng liên lạc chứ bạn không hề phải chịu bất kì trách nhiệm pháp lý nào.

Nếu bên bán xe đe dọa bạn làm ảnh hưởng đến tinh thần, danh dự, nhân phẩm của bạn thì bạn có thể làm đơn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có mua trả góp máy lạnh của Ngân hàng HD. Do trục chặc 1số vấn đề nên em bị trễ 3 kỳ tổng số tiền là 3tr900 . E xin Ngân hàng cho em tới 31 để e lấy lương rồi e gửi lại những không đc. Rồi em nhận đuợc tin nhắn qua công an tiếp nhận đơn khởi tố hành vi của em. Giờ em phải làm gì ạ?

=> Theo như bạn trình bày thì bên phía cơ quan công an có liên lạc với bạn về vấn đề truy tố hành vi của bạn. Vậy bạn cần xác định xem thời gian bạn không đóng tiền cho ngân hàng bạn có yếu tố nào như thay đổi số điện thoại, địa chỉ, không nghe điện thoại, lừa dối,... hay không. Nếu bạn có yếu tố như vậy thì cơ quan có thẩm quyền mới có thể truy tố bạn theo tố tụng hình sự.

Trường hợp này bạn nên cố gắng thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho ngân hàng HD trong thời gian sớm nhất và thỏa thuận họ viết đơn bãi nại hoặc họ rút đơn từ phía cơ quan công an.

Trân trọng./.

4. Cho thông tin kèm khi mua hàng trả góp có phải trả tiền không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bạn em có mua điện thoại và cho số điện thoại em để công ty xác nhận, xong điện thoại trả góp bạn em vẫn cho sđt này để vay tiền nhưng cho với tên T (em không hề biết tổng đài vừa gọi tới báo là bạn em không đóng tiền em mới biết) em có nói với chị tổng đài lúc trước em có cho số điện xác nhận mua điện thoại còn tiền thì em không biết vì không gặp cũng 1năm rồi.
Vậy em có liên quan gì trong chuyện này không ?

Luật sư tư vấn:

=> Trường hợp này bạn chỉ là người mà bên phía ngân hàng liên lạc xác nhận thông tin khi ngân hàng không liên lạc được với bạn kia. Vậy bạn có nghĩa vụ cung cấp những thông tin cần thiết khi ngân hàng kết hợp với cơ quan có thẩm quyền để điều tra.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em có vay trả góp ngân hàng FB số tiền là 20.000.000 đồng trả góp trong vòng 24 tháng. Tháng đầu tiên em trả góp đầy đủ số tiền 1.567.000 đồng. Qua gần đến tháng thứ 2 em đến tại nv làm thủ tục cho e. Và e thanh lý hợp đồng và nv bảo nộp số tiền là 21.247.000 đồng là kết thúc hợp đồng . nhưng đến sau 13 tháng thì công ty gọi đến và bảo e là e tới tháng phải đóng trả góp. E nói nv là e đã thanh lý hợp đồng rồi. Nhưng nv bảo chưa thanh lý và phải đóng thêm 10 tháng. Bây giờ e phải làm gì?

=> Trường hợp này bạn cần đến ngân hàng FB và mang theo bản chính kèm bản sao có chứng thực của biên bản thanh lý hợp đồng để chứng minh bạn đã trả tiền cho ngân hàng đầy đủ và đã thực hiện việc thanh lý hợp đồng với nhân viên ngân hàng thì bạn sẽ chứng minh được mình không còn nghĩa vụ trả tiền với ngân hàng nữa.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Công ty tôi có bán trả góp 1 xe oto cho khách hàng cá nhân. Giấy tờ gốc chúng tôi vẫn giữ, nhưng hiện tại khách hàng này đã cầm cố chiếc xe đó, và không có khả năng rút ra. Vậy nhờ luật gia tư vấn giúp chúng tôi phải xử lý trường hợp này thế nào để có thể thu hồi nợ? và người khách phải chịu xử phạt gì không?

=> Trường hợp này công ty bạn có thể khởi kiện người đó yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Người khách đó phải chịu trách nhiệm về việc cầm cố tài sản mà mình không phải là chủ sở hữu và không thông báo cho công ty bạn, không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho công ty bạn.

Bạn gửi hồ sơ khởi kiện lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người đó cư trú.

Hồ sơ khởi kiện gồm:

- Đơn khởi kiện (Mẫu đơn)

- Các giấy tờ liên quan đến vụ kiện ( giấy tờ sở hữu nhà, đất, hợp đồng liên quan…)

- Đối với cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có công chứng).

- Đối với pháp nhân: Giấy tờ về tư cách pháp lý của người khởi kiện, của các đương sự và người có liên quan khác như: giấy phép, quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; điều lệ hoạt động, quyết định bổ nhiệm hoặc ủy quyền đại diện doanh nghiệp (bản sao có công chứng).

- Bản kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Lưu ý: Các giấy tờ nêu trên là văn bản, giấy tờ tiếng nước ngoài đều phải được dịch sang tiếng Việt Nam. Do cơ quan, tổ chức có chức năng dịch thuật, kèm theo bản gốc.

Thưa luật sư, xin hỏi: Em trễ hẹn với ngân hàng 2 tháng này có bị truy tố trước Pháp luật không ạ?

=> Trường hợp bạn không có đủ khả năng trả nợ thì bạn hoàn toàn có thể bị bên bán khởi kiện để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền.

Khi đó, Cơ quan thi hành án có thể tiến hành khấu trừ thu nhập hàng tháng hoặc kê biên tài sản, phong tòa tài khoản của bạn để thu hồi nợ.

Trân trọng./.

5. Hỏi đáp pháp luật về hoạt động mua bán trả góp ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em năm nay 21 tuổi, tháng 8 năm 2019 em có ý định mua xe trả góp, nhưng do không đủ điều kiện để hoàn thành hồ sơ mua bán trả góp nên em có nhờ người quen đứng ra mua trả góp dùm. Đến nay em đã trả xong, nhưng vì lí do công việc em không thể về quê để công chứng giấy tờ sang tay. Em xin hỏi, nếu người quen em chỉ đi công chứng 1 mình mà không có mặt em được không ạ, hoặc có thể có cách nào khác để em có thể hoàn tất thủ tục sang tay mà không cần phải di chuyển xa như vậy không ạ?.
Em rất mong nhận được sự hồi đáp sớm!

Hỏi đáp pháp luật về hoạt động mua bán trả góp ?

Luật sư tư vấn quy định về mua trả góp, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định về đăng ký xe có quy định như sau:

Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân phải có công chứng theo quy định của pháp luật về công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với chữ ký của người bán, cho, tặng xe theo quy định của pháp luật về chứng thực”.

>> Như vậy, theo quy định trên thì bắt buộc hợp đồng mua bán xe đều phải được công chứng. Trong trường hợp của bạn thì bạn có thể ký hợp đồng với bên bán xe . Sau đó thì bạn có thể ủy quyền cho người quen của bạn đi làm thủ tục chứng thực hợp đồng. trường hợp của bạn là ủy quyền thực hiện một công việc cụ thể là ủy quyền cho bạn của bạn đi thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng công chứng theo quy định tại Điều 562 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 562. Hợp đồng ủy quyền

Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định".

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có 1 vấn đề hỏi luật sư. Nhờ luật sư gải đáp giúp tôi là: Tôi có 1 người bạn, mua điện thoại trả góp với giá trị là 7 triệu đồng. Tôi là người khai không đúng sự thật về quan hệ, để giúp bạn tôi mua được điện thoại. Cho đến nay thì bạn tôi chưa thanh toán được tháng nào. Bên bán điện thoại cho bạn tôi mà không liên lạc được rồi mới điện thoại cho tôi và đòi khởi tố hình sự. Vậy xin hỏi luật sư tôi sẽ phạm tội gì và hình phạt như thế nào?

Như vậy trường hợp của bạn , bạn cùng bạn của mình đã cố tình khai không đúng sự thật để được mua chiếc điện thoại đó thì như vậy bây giờ nếu bạn của bạn không thực hiện nghĩa vụ trả góp thì bạn và bạn của mình có thể bị khởi tố theo quy định của Bộ luật hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định

Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cụ thể như sau:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản".

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tháng 3 năm 2015 em có mua 1 chiếc điện thoại oppo neo 3 trị giá 3tr4, trả góp trong vòng 12 tháng em có đưa trước 700.000 và trả trong vòng 6 tháng và em bị thất nghiệp nên chưa có điều kiện trả. vì vậy nên công ty đã thông báo kêu em lừa đảo và tiền lãi giờ tăng lên 3tr3. Vậy em có bị kiện không nhờ luật sư cho em ý kiến? Em chân thành cảm ơn!

Theo quy định tại điều 453 Bộ luật dân sự năm 2015.

"Điều 453. Mua trả chậm, trả dần

1. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên mua trả chậm hoặc trả dần tiền mua trong một thời hạn sau khi nhận tài sản mua. Bên bán được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Hợp đồng mua trả chậm hoặc trả dần phải được lập thành văn bản. Bên mua có quyền sử dụng tài sản mua trả chậm, trả dần và phải chịu rủi ro trong thời gian sử dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác".

Mặt khác nghĩa vụ trả tiền được quy định tại Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015, cụ thể như sau:

"Điều 440. Nghĩa vụ trả tiền

1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền theo thời hạn, địa điểm và mức tiền được quy định trong hợp đồng.

2. Trường hợp các bên chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản thì thời hạn thanh toán tiền cũng được xác định tương ứng với thời hạn giao tài sản. Nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn giao tài sản và thời hạn thanh toán tiền thì bên mua phải thanh toán tiền tại thời điểm nhận tài sản.

3. Trường hợp bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật này".

Như vậy trường hợp của bạn là có hợp đồng mua tài sản và có thỏa thuận trả góp. NHư ậy thì mỗi tháng bạn phải trả bên bán một khoản tiền theo như thỏa thuận trong hợp đồng, Trường hợp bạn chậm trả thì bạn phải thỏa thuận với bên bán và phải được bên bán đồng ý thì bạn mới không bị khởi kiên. Trường hợp bên bán không đồng ý và bạn không trả đúng thời hạn thì chắc chắn bạn sẽ bị khởi iện ra tòa và yêu cầu buộc thực hiệ đúng hợp đồng theo quy đinh tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Cuối năm 2013 tôi có vay tín chấp của cty ppf một số tiền là 17 triệu 500 ngàn cộng tiền bảo hiểm nữa là 18,849,000 với lãi suất là 6.16%/tháng.toi trả góp mỗi tháng 1.975.000 nhưng tôi trả được 3tháng thì tôi mất việc làm nên không có khả năng để trả nữa và tôi đã mất sim điện thoại họ không liên lạc được với tôi.khi nhân viên tới nhà tôi thì tôi không có ở nhà rồi họ im lặng cho tới nay cty ppf đòi khỏi kiện tôi ra toà án vì tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.toi mong luật sư tư vấn giúp tôi,toi bị kiện ra toà có truy tố hình sự không? Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư.

Như vậy trường hợp của bạn rõ ràng bạn vay tiền trả góp nhưng bạn chỉ có trả được 3 tháng sau đó bạn không tiếp tục trả nữa, hơn nữa bạn còn mất sim không liên lạc được, đồng thời bạn cũng không có thỏa thuận gì lại với công ty PPF. Như vậy bạn có thể bị khởi kiện về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Theo quy định tại Điều 175 của Bộ luật hình sự năm 2015, luật sửa đổi bổ sung năm 2017 về Tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì:

"Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản."

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang có nhu cầu mua nhà ở xã hội thu nhập thấp của nhà nước với vốn vay của nhà nước, trả trước 20% và hàng tháng trả góp trong vòng 15 năm. Nhưng tôi không thuộc đối tượng có thể vay nên tôi có nhờ 1 người khác đứng lên mua. Vậy tôi muốn hỏi trong khi người đúng mua đang phải trả góp có thể chuyển nhượng cho tôi được không. Và nếu làm hợp đồng mua bán 3 bên có được không? Và sau 15 năm tôi trả xong thì tôi có thể đứng tên ngôi nhà đó không? Xin cảm ơn luật sư.

Tại Điều 19 Nghị định 100/2015/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định chi tiết đối tượng và điều kiện để được mua nhà ở xã hội.

"1. Nhà ở xã hội phải được bán, cho thuê, thuê mua theo đúng đối tượng và điều kiện quy định tại Điều 49 và Điều 51 của Luật nhà ở; mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được giải quyết hỗ trợ nhà ở xã hội một lần theo quy định tại Điều 52 của Luật nhà ở.

2. Việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư bằng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

3. Người thuê nhà ở xã hội không được cho thuê lại hoặc chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian thuê nhà theo hợp đồng đã ký với bên cho thuê.

4. Người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký kết với bên bán, bên cho thuê mua; chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê sau khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Kể từ thời điểm người mua, thuê mua nhà ở xã hội đư ợc phép bán nhà ở xã hội cho các đối tượng có nhu cầu thì ngoài các khoản phải nộp khi thực hiện bán nhà ở theo quy định của pháp luật, bên bán căn hộ nhà chung cư phải nộp cho Nhà nước 50% giá trị tiền sử dụng đất được phân bổ cho căn hộ đó; trường hợp bán nhà ở xã hội thấp tầng liền kề phải nộp 100% tiền sử dụng đất, tính theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm bán nhà ở.

5. Trong thời hạn chưa đủ 05 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội, nếu bên mua hoặc thuê mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước (trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư) hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội (trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách) hoặc bán lại cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 49 của Luật nhà ở, với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội cùng loại tại cùng địa điểm, thời điểm bán và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Điều 13 Nghị định này quy định, người mua, thuê mua nhà ở xã hội không được phép cho thuê lại, thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua, thuê mua chính căn hộ đó) và không được chuyển nhượng nhà ở dưới mọi hình thức trong thời gian tối thiểu là 5 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở theo hợp đồng đã ký với bên bán, bên cho thuê mua. Đồng thời, người mua, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê sau khi trả hết tiền theo hợp đồng ký kết và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng phải bảo đảm thời gian tối thiểu là 5 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua theo hợp đồng ký với bên bán, bên cho thuê mua.

Trong thời hạn chưa đủ 5 năm, kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua nhà ở xã hội, nếu bên mua hoặc thuê mua có nhu cầu bán lại nhà ở xã hội thì chỉ được bán lại cho Nhà nước (trong trường hợp thuê, mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư từ ngân sách) hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở xã hội (trong trường hợp mua, thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài ngân sách) hoặc bán lại cho đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này. Giá bán lại nhà ở xã hội không cao hơn mức giá nhà ở xã hội cùng loại tại thời điểm bán lại nhà ở đó."

> Như vậy theo quy định trên thì đối tượng được mua nhà ở xã hội có quyền chyển nhượng cho bạn sau 5 năm kể từ kể từ thời điểm trả hết tiền mua, thuê mua theo hợp đồng ký với bên bán, bên cho thuê mua.. Khi bạn được bên bán chuyển nhượng có hợp đồng chuyển nhượng thì bạn hoàn toàn có quyền đứng tên trên căn nhà đó.

Trân trọng./.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có mua 1 chiếc điện thoại trả góp giá là 3.200.000 và phải trả trong vòng 7 tháng. Địa chỉ nhà tôi, nơi tôi ở đều chính xác. Nhưng 2 tháng nay tôi đã trễ hẹn với bên trả góp di tôi bị đuổi việc, thất ngiệp nên tôi k có đủ điều kiện trả tiếp. Bên trả góp có nói là sẽ có công văn phạt tôi gửi xuống phòng hành chính. Trong hoàn cảnh này tôi phải làm gì ạ? Rất mong nhận đc câu trả lời sớm nhất

Trong trường hợp của bạn thì bạn phải thỏa thuận được với bên bán về việc bên bán cho bạn lùi thời gian trả tiền góp lại và bạc có thể cam kết về việc sẽ trả đầy đủ tiền lãi và nợ gốc cho họ. nếu được bên bán đồng ý thì bạn sẽ được thực hiện theo thỏa thuận đó nếu bên bán không đồng ý thì bạn có thể sẽ bị khởi kiện ra tòa và buộc bạn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng dân sự quy định tại điều 25 khoản 3 Bộ luật tố tụng dân sự. VÀ bạn buộc phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ nếu bạn tiếp tục không thực hiện thì bạn có thể bị bên thi hành án cưỡng chế theo quy định của Luật thi hành án khi bên có quyền yêu cầu tòa án thực hiện việc cưỡng chế thi hành án.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì về ý kiến tư vấn xin hãy liên hệ với tổng đài 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê