1. Tổng cục Thi hành án dân sự có vị trí và chức năng như thế nào?

Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định 61/2014/QĐ-TTg, Tổng cục Thi hành án dân sự có nhiều vị trí và chức năng quan trọng.

- Đầu tiên, Tổng cục Thi hành án dân sự là một cơ quan trực thuộc Bộ Tư pháp. Nhiệm vụ chính của tổ chức này là thực hiện chức năng tham mưu và hỗ trợ Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc quản lý công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính trên toàn quốc. Hơn nữa, Tổng cục cũng chịu trách nhiệm quản lý chuyên ngành liên quan đến việc thi hành án dân sự và thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

- Thứ hai, với tư cách là một đơn vị pháp nhân, Tổng cục Thi hành án dân sự có quyền sở hữu con dấu riêng với hình Quốc huy. Đồng thời, tổ chức này cũng được phép mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để quản lý các nguồn kinh phí. Trụ sở chính của Tổng cục Thi hành án dân sự đặt tại thành phố Hà Nội, thể hiện vai trò quan trọng và tầm quan trọng của cơ quan này trong việc quản lý và thực hiện công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính trên toàn quốc.

Tổng cục Thi hành án dân sự được thành lập nhằm đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong việc thi hành các quyết định của tòa án. Bằng cách thực hiện chức năng tham mưu và hỗ trợ cho Bộ Tư pháp, tổ chức này giúp đảm bảo rằng các quyết định của tòa án được thực hiện đúng thời hạn và đầy đủ. Điều này đảm bảo quyền lợi của các bên liên quan và đồng thời góp phần tăng cường sự tin cậy và sự tôn trọng đối với hệ thống pháp luật của Việt Nam.

Tổng cục Thi hành án dân sự được coi là một đơn vị pháp nhân, có quyền sở hữu con dấu riêng với hình Quốc huy. Điều này tượng trưng cho sự độc lập và quyền lực của tổ chức này trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình. Tổng cục cũng được phép mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước để quản lý các nguồn kinh phí liên quan đến công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính.

Trụ sở chính của Tổng cục Thi hành án dân sự đặt tại thành phố Hà Nội, đây là nơi tổ chức tập trung hoạt động và điều hành các hoạt động quan trọng của mình. Từ trụ sở này, Tổng cục có thể duy trì liên lạc và tương tác với các đơn vị và cơ quan khác trên toàn quốc.

 

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự

Căn cứ vào Điều 2 của Quyết định 61/2014/QĐ-TTg có quy định về Tổng cục Thi hành án dân sự thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Xây dựng để Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền:

+ Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ; dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thông tư, quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các văn bản khác về thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính;

+ Chiến lược, chương trình quốc gia, đề án, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm, dự thảo báo cáo Quốc hội, báo cáo Chính phủ về thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính.

- Trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định:

+ Thành lập, giải thể cơ quan thi hành án dân sự; các phòng chuyên môn và tổ chức tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Quản lý tổ chức, công chức của hệ thống cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

+ Quy định về quy trình, thủ tục, tiêu chuẩn, định mức, biểu mẫu, giấy tờ về thi hành án dân sự và thi hành án hành chính;

+ Quy định về thống kê thi hành án dân sự và thi hành án hành chính.

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính sau khi được phê duyệt, ban hành.

- Thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính.

- Tuyên truyền, giáo dục, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm bản án, quyết định dân sự, hành chính của Tòa án và các quy định khác theo quy định của pháp luật.

- Ban hành theo thẩm quyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, văn bản cá biệt, văn bản quy phạm nội bộ theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức kiểm tra:

+ Việc thực hiện trình tự, thủ tục và áp dụng pháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thi hành án hành chính;

+ Chế độ thống kê và báo cáo về thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thi hành án hành chính;

+ Việc thu, chi tiền, giao, nhận tài sản trong thi hành án dân sự; việc thu, nộp các khoản phí, lệ phí và chi phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự;

+ Các hoạt động khác liên quan đến công tác thi hành án dân sự và công tác quản lý về thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thi hành án hành chính; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện công tác phòng ngừa tội phạm trong thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính.

- Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thi hành án dân sự và thi hành án hành chính.

- Theo dõi việc thực hiện kháng nghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân liên quan đến hoạt động thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành, án hành chính. Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện Kiểm sát nhân dân theo quy định.

- Thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về thi hành án dân sự và thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp; đánh giá kết quả về hợp tác quốc tế trong công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính.

- Phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện thanh tra về quản lý thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính và xử lý hành vi không chấp hành án theo quy định của pháp luật.

- Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong quân đội,

- Tổ chức nghiên cứu, quản lý, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự; hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ quan thi hành án dân sự.

- Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự và thi hành án hành chính.

- Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Quản lý, thực hiện phân bổ kinh phí, bảo đảm cơ sở vật chất - kỹ thuật, phương tiện hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Quản lý khoản thu phí do cơ quan thi hành án dân sự nộp cho Tổng cục Thi hành án dân sự để thực hiện việc điều hòa phí thi hành án và sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức và quản lý công tác thi đua - khen thưởng của hệ thống các cơ quan thi hành án dân sự, các tổ chức, cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong công tác thi hành án dân sự, quản lý thi hành án hành chính, đôn đốc thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

- Thực hiện các quy định về bồi thường nhà nước trong thi hành án dân sự, đôn đốc thi hành án hành chính theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tư pháp theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính, cải cách tư pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao và theo quy định của pháp luật.

Trên đây là những quy định chi tiết về nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự. Theo đó, Tổng cục Thi hành án dân sự có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự công bằng và hiệu quả của hệ thống pháp luật của Việt Nam. Qua việc tham mưu, giúp đỡ và quản lý công tác thi hành án dân sự và thi hành án hành chính, tổ chức này góp phần tạo ra một môi trường pháp lý ổn định và đáng tin cậy, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

 

3. Tổng cục Thi hành án dân sự có tối đa bao nhiêu Phó Tổng cục trưởng?

Căn cứ vào Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg, được sửa đổi theo khoản 3 Điều 1 của Quyết định số 19/2023/QĐ-TTg, chúng tôi xin trình bày về cơ cấu công chức và viên chức của Tổng cục Thi hành án dân sự như sau:

- Theo quy định, Tổng cục Thi hành án dân sự có cấu trúc nhân sự như sau:

- Tổng Cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng.

- Thẩm tra viên, Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp thi hành án và các công chức khác.

- Viên chức.

Tổng Cục trưởng của Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu công chức và tổ chức của các tổ chức hỗ trợ Tổng Cục trưởng. Ông cũng có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và giáng chức các chức danh lãnh đạo, quản lý đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của mình theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và giáng chức Tổng Cục trưởng và các Phó Tổng cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật.

Tổng Cục trưởng của Tổng cục Thi hành án dân sự chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Cục trưởng và trước pháp luật trong lĩnh vực được phân công phụ trách.

Dựa vào quy định được nêu trên, chúng ta có thể thấy rằng Tổng cục Thi hành án dân sự chỉ cho phép có tối đa không quá 04 Phó Tổng cục trưởng. Điều này đồng nghĩa với việc số lượng Phó Tổng cục trưởng không vượt quá con số này.

Quy định này nhằm đảm bảo sự hiệu quả và sự quản lý chặt chẽ trong hoạt động của Tổng cục Thi hành án dân sự. Bằng cách giới hạn số lượng Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục có thể tập trung vào việc lựa chọn những ứng viên tốt nhất, có năng lực và kinh nghiệm phù hợp để giữ chức vụ quan trọng này.

Giới hạn số lượng Phó Tổng cục trưởng cũng giúp đảm bảo sự cân đối và sự cạnh tranh trong tổ chức. Việc có quá nhiều Phó Tổng cục trưởng có thể dẫn đến tình trạng chia sẻ quyền lực quá mức hoặc gây ra sự mất đoàn kết và đồng thuận trong quá trình ra quyết định.

Hơn nữa, việc cố định số lượng Phó Tổng cục trưởng cũng giúp điều tiết nguồn lực và ngân sách. Số lượng nhân sự cao có thể đòi hỏi các nguồn lực tài chính và nhân sự lớn hơn, trong khi quy mô hợp lý và điều chỉnh có thể giúp tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa sự sử dụng tài nguyên.

Tuy nhiên, quy định về số lượng này không mang tính chất tuyệt đối và có thể được điều chỉnh theo nhu cầu và tình hình hiện tại của Tổng cục. Trường hợp có sự thay đổi trong cơ cấu và nhiệm vụ của Tổng cục, việc điều chỉnh số lượng Phó Tổng cục trưởng để phù hợp vẫn có thể được xem xét và thực hiện, nhằm đảm bảo sự linh hoạt và phù hợp với yêu cầu thực tế.

Bài viết liên quan: Ai quyết định biên chế của Vụ Tổ chức cán bộ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thi hành án dân sự. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!