1. Có được đồng thời tư vấn thiết kế và giám sát một công trình không?

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Luật đấu thầu 2013 thì có quy định rằng nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế . Vậy thì nhà thầu đã trúng gói thầu khảo sát thiết kế bản vẽ thi công thì có được tham gia đấu thầu gói thầu giám sát thi công gói thầu không. 

Tuy nhiên thì căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 63/2014/NĐ-CP của Chính phủ có quy định nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, lập hồ sơ thiết kế bản xẽ thi công tư vấn giám sát.

Theo đó thì  theo quy định của pháp luật đấu thầu thì trường hợp mà nhà thầu đã thực hiện gói thầu tư vấn thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công thì được tham gia gói thầu tư vấn giám sát cho công trình đó. 

2. Điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Quy định về điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được quy định tại Điều 154 Luật xây dựng 2014 sửa đổi bổ sung 2020 có quy định như sau:

- Có đủ điều kiện năng lực hoạt động, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

- Cá nhân đảm nhận chứng danh chủ nghiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình. 

Ngoài ra thì quy định về thiết kế xây dựng công trình còn được quy định bởi Điều 61 Nghị định 100/2018/NĐ-CP. Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình. Cụ thể như sau:

Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế xây dựng công trình thì phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực sau:

Hạng 1: 

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng,  chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.

Phạm vi hoạt động của hạng I đó là chỉ được thiết kế thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các công trình cùng loại

Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

Phạm vi hoạt động hạng II là được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình cùng loại từ cấp II trở xuống

Hạng III:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Phạm vi hoạt động của hạng III là được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống. 

Như vậy thì điều kiện của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được quy định một cách đầy đủ và cụ thể tại Điều 154 Luật xây dựng 2014. Như là có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình và cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng thì phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dưungj và chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của từng loại và của từng cấp công trình. Ngoài ra thì cần phải tuân thủ theo các quy định về điều kiện năng lực của tổ chức thiết kế xây dựng công trình. 

3. Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng

Quy định về điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thì công xây dựng công trình và kiểm định xây dựng được quy định cụ thể tại Điều 155 Luật xây dựng 2014. Theo đó thì điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng được quy định cụ thể như sau:

- Có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc giám sát thì công xây dựng công trình kiểm định xây dựng

- Cá nhân tư vấn giám sát thì công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng thì phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với công việc thực hiện. 

Điều kiện năng lực tổ chức giám sát thì công xây dựng được quy định tại khoản 33 Điều 1 của Nghị định 100/2018/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: 

Tổ chức tham gia hoạt động giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

 Hạng I:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Về phạm vi hoạt động của hạng I thì sẽ được giám sát thi công xây dựng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;

Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Về phạm vi hoạt động của hạng II thì sẽ được giám sát thì công xây từ cấp II trở xuống  cùng loại mà đã được ghi trong chứng chỉ năng lực. 

Hạng III:

Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Về phạm vi hoạt động hạng III thì được giám sát và thi công xây dựng từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực. 

Như vậy thì điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng được quy định một cách cụ thể tại Điều 155 Luật xây dựng 2014 và Nghị định 100/2018/NĐ-CP có quy định thêm về điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thì công xây dựng tại khoản 33 Điều 1. 

Các bạn có thể  tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi để có thêm nội dung câu hỏi chi tiết

Tư vấn giám sát  là gì ? Làm tư vấn giám sát xây dựng cần những gì? 

Giám sát thi công công trình là gì? Nội dung thực hiện giám sát thi công công trình xây dựng. 

Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tư vấn mọi thắc mắc có liên quan đến tư vấn thiết kế và giám sát công trình.