1. Khái quát về Bên nhận ủy thác trái phiếu - Bond trustee

1.1 Ủy thác trái phiếu là gì?

Bên nhận ủy thác trái phiếu là một tổ chức tài chính được trao quyền ủy thác, chẳng hạn như ngân hàng thương mại hoặc công ty ủy thác. Bên nhận ủy thác trái phiếu có nghĩa vụ giao dịch với công ty phát hành trái phiếu để thực thi các điều khoản của hợp đồng ký quỹ. Bên nhận ủy thác  trái phiếu đảm bảo các khoản thanh toán lãi trái phiếu và trả gốc được thực hiện theo hợp đồng, và bảo vệ quyền lợi của người sở hữu trái phiếu nếu người phát hành không trả được nợ.

Khi một doanh nghiệp phát hành trái phiếu, bên phát hành thường sẽ thuê một bên ủy thác trái phiếu thứ ba, thường là ngân hàng hoặc công ty tín thác, để đại diện cho các nhà đầu tư sẽ mua trái phiếu đó.

Bên nhận ủy thác trái phiếu được thuê bởi công ty phát hành trái phiếu và giám sát việc thực hiện hợp đồng ủy thác hoặc ủy thác trái phiếu , là hợp đồng giữa công ty phát hành trái phiếu và trái chủ. Người được ủy thác có trách nhiệm hay mặt cho tổ chức phát hành, thay vì vì lợi ích của mình. 

1.2 Vai trò của bên nhận ủy thác

Bên nhận ủy thác trái phiếu thường có vai trò sau:

- Chịu trách nhiệm về việc đăng ký, chuyển nhượng và thanh toán trái phiếu.

- Quản lý tài khoản của các trái chủ, theo dõi các yêu cầu (sửa đổi, bổ sung) về tài liệu trái phiếu và cung cấp các bản sao kê hàng tháng

- Đảm bảo có đủ nhân viên và hệ thống để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ của mình và tuân thủ các yêu cầu phát hành trái phiếu của Nhà nước.

2. Quy định về nhận ủy thác trái phiếu theo pháp luật Việt Nam

2.1 Cơ sở pháp lý

 Luật Các tổ chức tín dụng của Quốc hội, số 47/2010/QH12

Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư 14/2016/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư 30/2014/TT-NHNN về ủy thác và nhận ủy thác của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

2.2 Khái niệm bên nhận ủy thác trái phiếu

Ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp là việc bên ủy thác ủy thác cho bên nhận ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm cả trái phiếu chuyển đổi.

Nguyên tắc ủy thác đối với bên nhận ủy thác trái phiếu:

- Bên nhận ủy thác chỉ được nhận ủy thác đối với những nội dung ủy thác mà bên nhận ủy thác được thực hiện và được nhận ủy thác theo quy định của pháp luật.

- Bên nhận ủy thác không được ủy thác lại cho bên thứ ba.

- Bên nhận ủy thác là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không phải thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với số dư nhận ủy thác.

Hợp đồng ủy thác: Hợp đồng ủy thác là một thỏa thuận được thực hiện giữa công ty phát hành trái phiếu và người được ủy thác đại diện cho lợi ích của trái chủ bằng cách nêu rõ các quy tắc và trách nhiệm mà mỗi bên phải tuân thủ. Các điều khoản trong hợp đồng ủy thác do các bên thỏa thuận, các thỏa thuận này phải tuân thủ quy định pháp luật. Hợp đồng ủy thác thường có các điều khoản sau:

a) Tên, địa chỉ của bên ủy thác và bên nhận ủy thác;
b) Đối tượng ủy thác: Phải quy định đích danh hoặc các thông tin cụ thể đủ để xác định được đối tượng ủy thác.
Đối với trường hợp ủy thác mua trái phiếu, ngoài việc quy định đích danh hoặc các thông tin để xác định được tổ chức phát hành, phải quy định cụ thể loại trái phiếu, thời hạn của trái phiếu;
c) Mục đích ủy thác;
d) Phạm vi, nội dung ủy thác;
đ) Thời hạn ủy thác;
e) Phí ủy thác;
g) Vốn ủy thác; thời gian giao vốn ủy thác;
h) Đồng tiền thực hiện ủy thác (nếu có);
i) Quyền, nghĩa vụ của bên ủy thác, bên nhận ủy thác, trong đó phải quy định rõ bên ủy thác chịu mọi rủi ro và hưởng mọi lợi ích từ hoạt động ủy thác, bên nhận ủy thác được hưởng phí ủy thác;
k) Chấm dứt hợp đồng trước hạn;
l) Xử lý tranh chấp.

2.3 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác trái phiếu

Bên nhận ủy thác có các quyền sau:
a) Từ chối các yêu cầu của bên ủy thác liên quan đến phạm vi và nội dung ủy thác, đối tượng ủy thác không được quy định tại hợp đồng ủy thác hoặc không đúng quy định pháp luật;
b) Được nhận phí ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác;
c) Yêu cầu bên ủy thác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác;
d) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng ủy thác, phù hợp với quy định của pháp luật.
Bên nhận ủy thác có các nghĩa vụ sau:
a) Xem xét, đánh giá chức năng, phạm vi hoạt động của bên ủy thác để đảm bảo bên ủy thác được phép thực hiện hoạt động ủy thác, nhận ủy thác theo quy định của pháp luật;
b) Thực hiện đúng nội dung, phạm vi ủy thác được quy định tại hợp đồng ủy thác;
c) Thực hiện kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn ủy thác của đối tượng ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác;
d) Thông báo kịp thời, đầy đủ cho bên ủy thác về tình hình thực hiện nội dung ủy thác theo quy định tại hợp đồng ủy thác;
đ) Chuyển trả cho bên ủy thác tất cả lợi ích hợp pháp, các hồ sơ, giấy tờ có liên quan theo quy định tại hợp đồng ủy thác.
Đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng ủy thác trước hạn, bên nhận ủy thác chuyển trả cho bên ủy thác số tiền ủy thác chưa giải ngân, tất cả lợi ích hợp pháp và hồ sơ, giấy tờ có liên quan đến ngày chấm dứt hợp đồng ủy thác trước hạn theo quy định tại hợp đồng ủy thác;
e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại hợp đồng ủy thác.

3. Mẫu hợp đồng ủy thác đầu tư trái phiếu

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

…..ngày….tháng….năm…..

HỢP  ĐỒNG ỦY THÁC ĐẦU TƯ

Số: ……..HĐUTĐT/

Căn cứ vào luật dân sự Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật đầu tư Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật thương mại Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ vào luật doanh nghiệp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam;

Căn cứ nhu cầu và khả năng của mỗi bên và sự thỏa thuận đạt được giữa hai bên A và B.

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY THÁC ĐẦU TƯ ( BÊN A):…………………………………………….

CMTND SỐ: ……………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú : …………………………………………………………………

Điện thoại :……………………………………………………………………….…

Email : ………………………………………………………………………………

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN ỦY THÁC (BÊN B):…………………………………………………

SỐ GCNĐKKD : ……………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính : ………………………………………………………………..

Điện thoại :……………………………………………………….………………….

Email :………………………………………………………………….…………….

Người đại diện:………………………………. Chức danh:…………………………

CMND/Hộ chiếu:………… ………Cấp ngày: Tại: …………………………………

Địa chỉ thường trú : ………………………………………………………………….

Tài khoản : …………………………………………………………………………..

Hai bên cùng thỏa thuận ký kết hợp đồng Ủy thác đầu tư với các điều khoản như sau:

 Điều 1. Nội dung:

Bên A ủy thác cho bên B thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh hàng hóa, sản phẩm bao gồm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Số tiền ủy thác đầu tư là:……………………………………………………………

Thời hạn đầu tư:

Từ ngày………………………đến ngày……………………………………………

 Điều 2. Nghĩa vụ và quyền lợi các bên:

2.1. Nghĩa vụ và quyền lợi của Bên A:

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu về quyền được nhận ủy thác đầu tư.

Giám sát kiểm tra bên nhận ủy thác thực hiện hợp đồng.

Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp đồng.

Nghĩa vụ thanh toán chi phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.

Chuyển vốn cho bên nhận ủy thác như thỏa thuận.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

2.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đầu tư:

Được nhận phí ủy thác theo thỏa thuận,

Từ chối yêu cầu của bên ủy thác nếu vi phạm quy định của pháp luật.

Yêu cầu bên ủy thác cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện hoạt động.

Thực hiện đúng nội dung cam kết trong hợp đồng.

Thông báo kịp thời nội dung thực hiện hoạt động đầu tư cho bên ủy thác.

Quyền lợi và nghĩa vụ khác:…………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….

Điều 3. Phân chia lợi nhuận và cách thức thanh toán

3.1. Phân chia lợi nhuận:

Lợi nhuận sẽ được phân chia hàng tháng nếu tháng đó có lợi nhuận. Bên A sẽ được hưởng ….% và bên B được hưởng …..% lợi nhuận.

Lợi nhuận hàng tháng được chia vào ngày cuối tháng.

Trong trường hợp rủi ro, tháng nào bị lỗ thì số lỗ đó sẽ được dùng để trừ vào lợi nhuận của tháng sau. Phần lợi nhuận còn lại của tháng sau đó mới được dùng để phân chia lợi nhuận cho các bên.

Lợi nhuận sau khi đã được chia cho bên B thì sẽ hoàn toàn thuộc về bên B. Trong trường hợp rủi ro, tài khoản sau đó nếu có bị lỗ thì bên B cũng không phải bỏ số tiền lợi nhuận đã được chia trước đó để bù số lỗ sau này.

3.2. Phương thức thanh toán:

Có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Điều 4. Phương thức giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những điều khoản được ghi trong hợp đồng.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này được giải quyết trên cơ sở thương lượng và hòa giải. Trường hợp thương lượng và hòa giải không thành hai bên có thể giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 5. Hiệu lực hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký

Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

Ký và ghi rõ họ tên

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

Ký và ghi rõ họ tên

 

Các bên khi soạn thảo hợp đồng ủy thác đầu tư cần lưu ý những vấn đề sau:

– Thông tin bên ủy thác đầu tư bao gồm:

+ Tên bên ủy thác đầu tư.

+ Số chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu, giấy chứng đăng ký doanh nghiệp, ngày cấp, nơi cấp.

+ Địa chỉ liên hệ.

+ Phương thức liên hệ: số điện thoại, email, fax.

+ Người đại diện bên ủy thác đầu tư, chức vụ, nơi cư trú.

+ Số tài khoản ngân hàng.

– Thông tin bên nhận ủy thác đầu tư bao gồm:

+ Tên bên nhận ủy thác.

+ Số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nơi cấp, ngày cấp.

+ Mã số thuế.

+ Địa chỉ trụ sở chính.

+ Người đại diện, chức danh, nơi cư trú.

+Tài khoản ngân hàng.

– Đối tượng ủy thác đầu tư: ủy thác đầu tư trong lĩnh vực gì, nhằm mục đích gì.

– Phạm vi ủy thác đầu tư: danh mục đầu tư.

– Thời hạn ủy thác đầu tư:

Ngày bắt đầu ủy thác, ngày hết hạn ủy thác đầu tư.

– Giá trị vốn ủy thác đầu tư:

+ Giá trị quy ra VNĐ.

+ Giá trị quy ra USD.

– Phí ủy thác đầu tư:

+ Bên nhận ủy thác đầu tư sẽ nhận được phí là bao nhiêu.

+ Có phải chịu rủi ro như thế nào.

– Quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác đầu tư ví dụ:

+ Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp tài liệu về quyền được nhận ủy thác đầu tư.

+ Giám sát kiểm tra bên nhận ủy thác thực hiện hợp đồng.

+ Yêu cầu bên nhận ủy thác cung cấp thông tin về việc thực hiện hợp đồng.

+ Nghĩa vụ thanh toán chi phí ủy thác cho bên nhận ủy thác.

+ Chuyển vốn cho bên nhận ủy thác như thỏa thuận.

– Quyền và nghĩa vụ của bên nhận ủy thác đầu tư, ví dụ:

+ Được nhận phí ủy thác theo thỏa thuận,

+ Từ chối yêu cầu của bên ủy thác nếu vi phạm quy định của pháp luật.

+ Yêu cầu bên ủy thác cung cấp các tài liệu cần thiết để thực hiện hoạt động.

+ Thực hiện đúng nội dung cam kết trong hợp đồng.

+ Thông báo kịp thời nội dung thực hiện hoạt động đầu tư cho bên ủy thác.

– Chấm dứt hợp đồng ủy thác đầu tư:

Các trường hợp vi phạm hợp đồng trừ trường hợp bất khả kháng.

– Cách thức giải quyết tranh chấp của các bên:

+ Khởi kiện ra Tòa.

+ Trọng tài quốc tế.

– Hợp đồng được soạn thảo dưới hình thức đánh máy, có đầy đủ các thành phần quốc hiệu tiêu ngữ, cỡ chữ vừa phải, rõ ràng, dễ nhìn, khoảng cách các dòng các chữ hợp lý.