1. Đòi tiền khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
1. Các yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì ?
2. Mẫu đơn trình báo công an viết như thế nào ?
2. Hỏi về tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?
>> Tư vấn pháp luật về hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Căn cứ vào quy định tại Điều174 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sủa đổi bổ sung năm 2017 có quy định như sau:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
Có thể thấy cấu thành của tội phạm như sau:
Thứ nhất, mặt khách quan
Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:
a) Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản
- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội.
b) Dấu hiệu khác
Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên
Thứ hai, khách thể
Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác
Thứ ba, mặt chủ quan
Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý
Dựa trên những yếu tố này, bạn có thể xác định việc bên kia có bạn tội lừa đảo chiếm đoạt hay không?
Trong trường hợp của bạn bạn đưa ra thông tin hợp đồng chuyển nhượng mà bạn ký kết với chị Đ đó không có chữ ký của chị Đ (người trực tiếp chịu trách nhiệm về hợp đồng mà chị Đ đang thực hiện với bên thứ ba), khi không có chữ ký của chị Đ thì hợp đồng mà bạn đã ký kết đó có thể vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định:
Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức
Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Điều 407. Hợp đồng vô hiệu
1. Quy định về giao dịch dân sự vô hiệu từ Điều 123 đến Điều 133 của Bộ luật này cũng được áp dụng đối với hợp đồng vô hiệu.
2. Sự vô hiệu của hợp đồng chính làm chấm dứt hợp đồng phụ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hợp đồng phụ được thay thế hợp đồng chính. Quy định này không áp dụng đối với biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
3. Sự vô hiệu của hợp đồng phụ không làm chấm dứt hợp đồng chính, trừ trường hợp các bên thỏa thuận hợp đồng phụ là một phần không thể tách rời của hợp đồng chinh.
Như vậy những tài sản gì mà bạn và chị D đã nhận thì sẽ phải hoàn trả lại cho nhau khi hợp đồng vô hiệu.
Ngoài ra, căn cứ vào hành vi chị Đ không ký hợp đồng nhưng vẫn nhận tài sản của bạn để thực hiện hợp đồng thì đối với trường hợp này bạn có thể nhờ đến sự can thiệp của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để khởi kiện chị Đ về tội lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ Luật Hình sự 2015 sủa đổi năm 2017:
Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
Trên đây là ý kiến tư vấn của Công ty chúng tôi, hy vọng chúng tôi đã giải đáp được vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn tin Tưởng sử dụng dịch vụ của Công ty chúng tôi. Trân trọng ./.
3. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ việc cho vay tiền ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, về vấn đề của bạn Luật Minh Khuê tư vấn như sau, Căn cứ vào Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 quy định Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì hành vi trên rất khó để truy cứu trách nhiệm hình sự
Theo như thông tin bạn cung cấp thì chúng tôi thấy được hậu quả mà bạn phải chịu cũng chưa đến mức nghiêm trọng vì vậy việc kiện người này với tội danh trên sẽ gặp nhiều khó khăn. Do vậy chúng tôi khuyên bạn nên kiện người này ra tòa đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đông sẽ dễ dàng hơn. Tuy nhiên bạn cũng sẽ phải chứng minh 3 yếu tố sau:
- Có thiệt hại xảy ra;
- Có hành vi trái pháp luật;
- Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, cảm ơn bạn đã tin tưởng
4. Tư vấn về việc lừa đảo chiếm đoạt tiền trong thẻ ATM ?
Xin chào Công ty luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi mong được giải đáp : Hải đã lừa gia đình tôi chiếm đoạt hơn 20 triệu đồng trong thẻ ATM, tôi có thể kiện về tội cố tình chiếm đoạt tài sản được không?
Ngày 20/1/2020 ;mẹ tôi có cho hải mượn thẻ ATM để một người bạn chuyển số tiền 5 triệu vào sử dụng, trong thẻ tôi còn 20 triệu nhưng sau khi Hải rút tiền thì đã rút luôn số tiền 20 triệu của tôi để sử dụng và tôi có yêu cầu hải trả lại số tiền tuy nhiên Hải đã cố tình không trả lại.
Nay tôi muốn kiện Hải về tội cố tình chiếm đoạt tài sản với giá trị là hơn 20 triệu đồng thì có được không ạ. Vì lúc giao thẻ mẹ tôi không làm giấy tờ nên bây giờ tôi thực sự không biết vào làm sao để nhờ pháp luật can thiệp yêu cầu Hải và gia đình Hải lại số tiền đó.
>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo khoản 174 Bộ luật Hình sự 2015 quy định: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Như vậy, số tiền mà gia đình bạn bị chiếm đoạt lên tới hơn 20 triệu đồng, gia đình bạn cần chứng minh tổng số tiền mà công ty mẹ bạn gửi vào sổ tiết kiệm là hơn 40 triệu đồng từ lúc Hải cầm thẻ ATM cho đến lúc trả lại thì trong thẻ không còn tiền. Nếu chứng minh được Hải đã sử dụng số tiền hơn 20 triệu đồng của gia đình bạn thì bạn có thể kiện Hải với tội danh lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự.
Trân Trọng./.
5. Tự ý rút tiền công ty có vi phạm không?
>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi:1900.6162
Trả lời:
Theo quy định pháp luật hình sự thì tội của em trai bạn không phải là chiếm đoạt tài sản mà là sử dụng trái phép tài sản của người khác theo quy định tại Điều177 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017
Điều 177. Tội sử dụng trái phép tài sản
1. Người nào vì vụ lợi mà sử dụng trái phép tài sản của người khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là di vật, cổ vật hoặc vật có giá trị lịch sử, văn hóa nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 220 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.
Tuy nhiên, sau khi đóng TK em bạn không mang về nộp luôn mà đến tháng 2/2016 mới nộp lại 120.000.000 đồng cộng với lãi vay tự tính cho Công ty và hạch toán số liệu đóng vào thời điểm nộp. Đến T6/2016 em bạn tự động rút 700.000.000 đồng tiền từ TK Ngân hàng của Công ty bằng séc có sẵn chữ ký, sau đó đã trả lại đủ 700.000.000 đồng vào TK tại tháng 7/2016 và cũng không hạch toán sự việc rút nộp vào sổ sách. Đến tháng 9/2016, do hối hận vì hành vi trên, em bạn làm bản tường trình thú nhận sự việc trên với Công ty. Em bạn không có ý định chiếm đoạt một đồng nào, chỉ tạm thời sử dụng cho mục đích cá nhân và đã trả lại đủ trước khi tự thú với Công ty. Do đó, có thể thấy em bạn có các tình tiết được giảm nhẹ theo quy định tại Đ 51 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 như sau:
Theo quy định trên em trai bạn có nhiều tình tiết giảm nhẹ gồm: Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả; Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn; Người phạm tội tự thú; Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Do đó theo Điều 59 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì em trai bạn sẽ được miễn hình phạt
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê