- 1. Cách tính lương giáo viên THCS (cấp 2) theo quy định mới
- 2. Bảng lương chi tiết của giáo viên THCS năm 2023
- 2.1. Bảng lương trong giai đoạn từ 01/01/2023 đến 30/6/2023
- 2.2. Bảng lương trong giai đoạn từ 01 tháng 7 năm 2023
- 3. Cách tính lương đối với các giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ, tiêu chuẩn của hạng I, hạng II
1. Cách tính lương giáo viên THCS (cấp 2) theo quy định mới
Lương của giáo viên sẽ được biết đến là mức lương cơ sở mà pháp luật quy định qua từng năm nhân với hệ số lương và phụ cấp sẽ ra được số lương chính xác của một giáo viên làm việc tại cơ sở giáo dục THCS. Trên thực tế, theo như quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT khi được bổ nhiệm vào các chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS thì việc chức sẽ được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Giáo viên trung học cơ sở hạng III, mã số V.07.04.32, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
+ Giáo viên trung học cơ sở hạng II, mã số V.07.04.31, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
+ Giáo viên trung học cơ sở hạng I, mã số V.07.04.30, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,4 đến hệ số lương 6,78.
Trên cơ sở quy định của pháp luật thì nguyên tắc đối với việc các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở phải căn cứ vào vị trí việc làm đang đảm nhận, đạt tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp. theo như pháp luật quy định thì không được kết hợp thăng hạng chức danh nghề nghiệp và nâng bậc lương khi bổ nhiệm viên chức chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên trung học cơ sở đối với viên chức. Không căn cứ vào trình độ đào tạo để bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn hạng chức danh nghề nghiệp trúng tuyển đối với giáo viên mới được tuyển dụng.
>> Xem thêm: Lương giáo viên khi chuyển hạng từ cũ sang mới thay đổi thế nào?
2. Bảng lương chi tiết của giáo viên THCS năm 2023
2.1. Bảng lương trong giai đoạn từ 01/01/2023 đến 30/6/2023
Mức lương cơ sở trong giai đoạn từ 01 tháng 01 năm 2023 đến 30 tháng 6 năm 2023 vẫn sẽ giữ nguyên là 1.490.000 đồng một tháng. Do vậy bảng lương của giáo viên trung học cơ sở tron giai đoạn này được tính như sau:
a) Giáo viên trung học cơ sở hạng I:
- Có bằng thạc sĩ trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở hoặc có bằng thạc sĩ trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng thạc sĩ quản lý giáo dục trở lên
- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng I
Bảng lương:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) | |
| Bậc 1 | 4.40 | 6.556.000 |
| Bậc 2 | 4.74 | 7.062.600 |
| Bậc 3 | 5.08 | 7.569.200 |
| Bậc 4 | 5.42 | 8.075.800 |
| Bậc 5 | 5.76 | 8.582.400 |
| Bậc 6 | 6.10 | 9.089.000 |
| Bậc 7 | 6.44 | 9.595.600 |
| Bậc 8 | 6.78 | 10.102.200 |
b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng II.
Bảng lương:
| Hệ số lương | Mức lương (Đơn vị: Đồng) | |
| Bậc 1 | 4.00 | 5.960.000 |
| Bậc 2 | 4.34 | 6.466.600 |
| Bậc 3 | 4.68 | 6.973.200 |
| Bậc 4 | 5.02 | 7.479.800 |
| Bậc 5 | 5.36 | 7.986.400 |
| Bậc 6 | 5.70 | 8.493.000 |
| Bậc 7 | 6.04 | 8.999.600 |
| Bậc 8 | 6.38 | 9.506.200 |
c) Giáo viên trung học cơ sở hạng III
+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên trung học cơ sở. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên trung học cơ sở theo chương trình do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
+ Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở hạng III (đối với giáo viên trung học cơ sở mới được tuyển dụng vào giáo viên trung học cơ sở hạng III thì phải có chứng chỉ trong thời gian 36 tháng kể từ ngày được tuyển dụng).
Bảng lương:
| Hệ số | Mức lương (Đơn vị: Đồng) | |
| Bậc 1 | 2.34 | 3.486.600 |
| Bậc 2 | 2.67 | 3.978.300 |
| Bậc 3 | 3.00 | 4.470.000 |
| Bậc 4 | 3.33 | 4.961.700 |
| Bậc 5 | 3.66 | 5.453.400 |
| Bậc 6 | 3.99 | 5.945.100 |
| Bậc 7 | 4.32 | 6.436.800 |
| Bậc 8 | 4.65 | 6.928.500 |
| Bậc 9 | 4.98 | 7.430.200 |
>> Xem thêm: Bảng lương giáo viên mới ra trường là bao nhiêu?
2.2. Bảng lương trong giai đoạn từ 01 tháng 7 năm 2023
Ngày 11/11/2022, Quốc hội thông qua Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Theo đó, tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng một tháng (tăng 20,8% so với mức lương cơ sở hiện hành). Như vậy, bảng lương giáo viên trung học cơ sở từ ngày 01 tháng 7 năm 2023 như sau:
a) Giáo viên trung học cơ sở hạng I
| Hệ số | Mức lương (Đơn vị: Đồng) | |
| Bậc 1 | 4.40 | 7.920.000 |
| Bậc 2 | 4.74 | 8.532.000 |
| Bậc 3 | 5.08 | 9.144.000 |
| Bậc 4 | 5.42 | 9.756.000 |
| Bậc 5 | 5.76 | 10.368.000 |
| Bậc 6 | 6.10 | 10.980.000 |
| Bậc 7 | 6.44 | 11.592.000 |
| Bậc 8 | 6.78 | 12.204.000 |
b) Giáo viên trung học cơ sở hạng II
| Hệ số | Mức lương (Đơn vị: Đồng) | |
| Bậc 1 | 4.00 | 7.200.000 |
| Bậc 2 | 4.34 | 7.812.000 |
| Bậc 3 | 4.68 | 8.424.000 |
| Bậc 4 | 5.02 | 9.036.000 |
| Bậc 5 | 5.36 | 9.648.000 |
| Bậc 6 | 5.7 | 10.260.000 |
| Bậc 7 | 6.04 | 10.872.000 |
| Bậc 8 | 6.38 | 11.484.000 |
c) Giáo viên trung học cơ sở hạng III
| Hệ số | Mức lương (Đơn vị: Đồng) | |
| Bậc 1 | 2.34 | 4.212.000 |
| Bậc 2 | 2.67 | 4.806.000 |
| Bậc 3 | 3.00 | 5.400.000 |
| Bậc 4 | 3.33 | 5.994.000 |
| Bậc 5 | 3.66 | 6.588.000 |
| Bậc 6 | 3.99 | 7.182.000 |
| Bậc 7 | 4.32 | 7.776.000 |
| Bậc 8 | 4.65 | 8.370.000 |
| Bậc 9 | 4.98 | 8.964.000 |
3. Cách tính lương đối với các giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ, tiêu chuẩn của hạng I, hạng II
Trường hợp 1: Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) có hệ sơ lương 2,1 đến 4,89 chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THCS theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 (đại học) thì giữ nguyên mã số V.07.04.12 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89) cho đến khi:
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32).
+ Hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.
Trường hợp 2: Trường hợp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có hệ số lương 2,34 đến 4,98 do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) nên bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) có hệ số lương tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.04.31) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) có hệ số lương 4,0 đến 6,38 mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.
Trường hợp 3: Trường hợp giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.10) có hệ số lương từ 4,0 đến 6,38 do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) nên được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) có hệ số lương tương đương theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 03 sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng I (mã số V.07.04.30) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I (mã số V.07.04.30) có hệ số lương 4,4 đến 6,78 mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.
Như vậy, trên đây là toàn bộ thông tin về Cách tính lương giáo viên trung học cơ sở năm theo quy định mới do Công ty Luật Minh Khuê biên soạn và muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!