Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Tài sản bảo đảm

Căn cứ pháp lý:

Bộ Luật Dân sự 2015;

Luật Doanh nghiệp 2020;

Tài sản bảo đảm là tài sản mà bên bảo đảm dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận bảo đảm.

2. Điều kiện của tài sản bảo đảm

Căn cứ Điều 295 Bộ Luật Dân sự 2015:

"Điều 295. Tài sản bảo đảm

1. Tài sản bảo đảm phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm, trừ trường hợp cầm giữ tài sản, bảo lưu quyền sở hữu.

2. Tài sản bảo đảm có thể được mô tả chung, nhưng phải xác định được.

3. Tài sản bảo đảm có thể là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai.

4. Giá trị của tài sản bảo đảm có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm."

Như vậy điều kiện để tài sản được sử dụng làm tài sản bảo đảm theo pháp luật dân sự là tài sản phải thuộc quyền sở hữu của bên bảo đảm và phải xác định được. Cổ phần của bạn trong Công ty A là tài sản thuộc quyền sở hữu của bạn (quyền sở hữu thể hiện qua cổ phiếu, sổ đăng ký cổ đông của Công ty) và xác định được giá trị nên có thể sử dụng làm tài sản bảo đảm.

3. Quy trình nhận tài sản bảo đảm là cổ phần phổ thông trong công ty để thay thế nghĩa vụ trả nợ

Bên cho vay trong hợp đồng vay tài sản của bạn sẽ được quyền xử lý tài sản bảo đảm là cổ phần phổ thông của bạn trong Công ty A tương ứng với số tiền vay trong các trường hợp quy định tại Điều 299 Bộ Luật Dân sự 2015:

Điều 299. Các trường hợp xử lý tài sản bảo đảm

1. Đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm trước thời hạn do vi phạm nghĩa vụ theo thỏa thuận hoặc theo quy định của luật.

3. Trường hợp khác do các bên thỏa thuận hoặc luật có quy định.”

Điều 300 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định trước khi thực hiện xử lý tài sản bảo đảm, bên nhận bảo đảm phải thông báo cho bên bảo đảm bằng văn bản trong một thời gian hợp lý về việc xử lý tài sản bảo đảm. Về phương thức xử lý tài sản bảo đảm, hai Bên có quyền thỏa thuận lựa chọn một trong các phương thức quy định tại Điều 303 Bộ Luật Dân sự 2015:

  • Bán đấu giá tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm tự bán tài sản;
  • Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm;
  • Phương thức khác.

Trong trường hợp hai bên thỏa thuận áp dụng phương thức nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho nghĩa vụ trả nợ của bạn, hai bên sẽ phải tiến hành thủ tục chuyển nhượng cổ phần theo quy định pháp luật Doanh nghiệp.

4. Quyền của cổ đông phổ thông

Điểm d Khoản 1 Điều 115 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền của cổ đông phổ thông trong Công ty cổ phần:

1. Cổ đông phổ thông có quyền sau đây:

a) Tham dự, phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo ủy quyền hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty, pháp luật quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Ưu tiên mua cổ phần mới tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120, khoản 1 Điều 127 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu sửa đổi thông tin không chính xác của mình;

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 05% tổng số cổ phần phổ thông trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty có quyền sau đây:

a) Xem xét, tra cứu, trích lục sổ biên bản và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, hợp đồng, giao dịch phải thông qua Hội đồng quản trị và tài liệu khác, trừ tài liệu liên quan đến bí mật thương mại, bí mật kinh doanh của công ty;

b) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

....

5. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.

Khoản 3 Điều 120 và  Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:

a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

 

6. Chuyển nhưỡng cổ phần

Theo khoản 1 Điều 127 Luật doanh nghiệp 2020:

Điều 127. Chuyển nhượng cổ phần

1. Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 của Luật này và Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.

2. Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

3. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty.

4. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.

5. Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

6. Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông.

7. Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Từ các quy định trên để trả lời câu hỏi, cần chia ra các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Trong trường hợp bạn không phải cổ đông sáng lập của công ty và Điều lệ Công ty A không có hạn chế nào về việc chuyển nhượng cổ phần của cổ đông phổ thông, bạn sẽ có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho bên nhận bảo đảm. Hai bên tiến hành ký Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần và Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, đồng thời đề nghị Công ty A tiến hành cập nhật thông tin trong sổ đăng ký cổ đông của Công ty.

Sau khi hoàn tất thủ tục chuyện nhượng cổ phần và bên nhận bảo đảm chính thức trở thành cổ đông trong công ty, sở hữu số cổ phần tương ứng với số tiền cho vay tại hợp đồng vay, hai bên tiến hành ký Biên bản thanh lý hợp đồng vay để chấm dứt các quyền và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng này.

Trường hợp 2: Trong trường hợp bạn là cổ đông sáng lập của công ty và vẫn đang trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Công ty A được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, việc chuyển nhượng cổ phần của bạn cho cá nhân không phải cổ đông sáng lập sẽ phải được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông theo Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020. Trong trường hợp Đại hội đồng cổ đông không thông qua phướng án chuyển nhượng, bạn và bên nhận bảo đảm phải thỏa thuận phương án khác hoặc đợi hết thời hạn 3 năm để được tự do chuyển nhượng cổ phần (theo Khoản 4 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020).

Thủ tục chuyển nhượng cổ phần nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hoặc đã hết thời hạn 3 năm sẽ được thực hiện như trong trường hợp 1.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê