1. Trả lương theo thời gian là gì?

Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về vấn đề tiền lương tại Điều 90. Theo đó, tiền lương được hiểu là một khoản tiền mà phía người sử dụng lao động phải trả cho bên người lao động theo thỏa thuận khi mà người lao động thực hiện một công việc nào đó. Tiền lương này sẽ bao gồm mức lương theo công việc hoặc theo chức danh, phụ cấp lượng và các khoản trợ cấp bổ sung khác. Tức là, căn cứ vào năng suất làm việc, chất lượng công việc hoàn thành của người lao động và điều kiện lao động của người sử dụng lao động mà hai bên tự thỏa thuận hợp pháp với nhau về tiền lương và được ghi nhận trong bản hợp đồng lao động.

Hiện nay, pháp luật lao động có quy định hình thức tiền lương sẽ do người lao động và người sử dụng lao động theo thỏa thuận, có thể là trả lương theo thời gian, trả lương theo sản phẩm hoặc trả lương khoán. Trong đó, hình thức trả lương được sử dụng phổ biến nhất là hình thức trả lương theo thời gian.

Hình thức trả lương theo thời gian được hướng dẫn cụ thể tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 14/12/2020 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Theo đó, hình thức trả lương theo thời gian được hiểu là thời gian người lao động làm được bao nhiêu thì sẽ được hưởng bằng đấy lương. Thời gian người lao động làm việc được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế, có thể theo tháng, theo tuần, theo ngày, theo giờ. Căn cứ tính thời gian này đã được hai bên thỏa thuận và được ghi nhận trong bản hợp đồng lao động đã ký.

- Tiền lương được trả theo tháng: là loại hình trả lương phổ biến nhất, là khoản tiền được trả cho một tháng làm việc của người lao động. Đây là số tiền mà người lao động nhận được dựa trên mức ghi trong hợp đồng lao động hoặc đã được quy định trong thang lương, bảng lương áp dụng cho chính người lao động đó.

- Tiền lương được trả theo tuần: tức là thời gian người lao động làm việc để được hưởng lương là tính theo từng tuần một. 

- Tiền lương được trả theo ngày: là khoản tiền người lao động sẽ được nhận cho một ngày làm việc.

- Tiền lương được trả theo giờ: là khoản tiền người lao động được trả cho một giờ làm việc. Hình thức trả lương theo giờ này phải phù hợp với  quy định pháp luật tại Điều 105 Bộ luật lao động năm 2019.

Việc chọn lựa cách thức tính lương theo thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày hay theo giờ) là do hai bên người lao động và người sử dụng lao động tự do thỏa thuận và những thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của hệ thống pháp luật lao động hiện hành, đồng thời các thỏa thuận ấy phài được ghi nhận vào trong hợp đồng lao động của hai bên. 

 

2. Công thức trả lương theo thời gian và ví dụ

Hình thức trả lương theo thời gian được quy định tại Điều 96 Bộ luật lao động năm 2019 và được hướng dẫn cụ thể tại Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Hình thức trả lương theo thời gian được tính căn cứ vào thời gian làm việc thực tế của người lao động. Do đó, có 04 cách tính lương theo thời gian là tính theo tháng, tính theo tuần, tính theo ngày và tính theo giờ.

 

2.1. Tìền lương theo tháng

Người lao động và người sử dụng lao động sẽ thỏa thuận với nhau về mức lương, thời gian làm việc và ghi nhận vào hợp đồng lao động hoặc được tính theo quy định về bảng lương, thang lương được áp dụng đối với cá nhân đó.

Căn cứ tính tiền lương theo tháng gồm:

+ Thời gian làm việc thực tế của người lao động: thời gian đi làm thực tế được tính bằng cách lấy số ngày trong một tháng trừ đi số ngày được nghỉ hằng tuần, trừ đi số ngày nghỉ hưởng lương (nếu có), trừ tiếp đi số ngày nghỉ không hưởng lương (nếu có)

+ Tiền lương thỏa thuận ban đầu giữa người lao động và người sử dụng lao động (mức lương sẽ bao gồm tiền lương + các khoản phụ cấp nếu có)

+ Số ngày công chuẩn trong tháng/ Số ngày đi làm quy định trong tháng

Tiền lương theo tháng = Tiền lương thỏa thuận : số ngày đi làm quy định trong tháng x số ngày làm việc thực tế

Trong đó, số ngày đi làm quy định trong tháng là số ngày làm việc bắt buộc được thỏa thuận và quy định trong hợp đồng lao động. Số ngày đi làm theo quy định này có thể tính theo nhiều cách khác nhau và có thể làm thay đổi mức lương người lao động được hưởng hàng tháng trên thực tế.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 105 Bộ luật lao động năm 2019 thì người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; nếu làm việc theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không được quá 10 giờ/ngày và không quá 48 giờ/tuần. Ngoài ra, Nhà nước cũng khuyến khích người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc bình thường là 40 giờ/tuần đối với người lao động. Như vậy, ngày công chuẩn quy định là không quá 24 hoặc 26 ngày trong một tháng.

Do đó, số ngày đi làm quy định trong tháng có thể được quy định bắt buộc mỗi tháng đều giống nhau là 24 ngày hoặc 26 ngày. Ngoài ra, số ngày đi làm quy định được tính theo cách lấy số ngày của một tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng mỗi tuần (ít nhất là 24 giờ liên tục).

Từ đó có 02 cách tính tiền lương theo tháng như sau:

Cách 1: Tiền lương theo tháng = Tiền lương thỏa thuận : (24 hoặc 26) x số ngày đi làm thực tế

Số 24 hoặc 26 là số ngày làm việc quy định trong hợp đồng lao động được người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau. 

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định là 26 ngày/tháng; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 01/2021 có 31 ngày được nghỉ ngày 01/01 và có 05 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào. Thang 05/2021 có 31 ngày có 04 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào.

Tiền lương tháng 01/2021 của chị A là  8.000.000 : 26 x (31 - 5 -1) = 7.692.307 (đồng)

Tiền lương tháng 05/2021 của chị A là  8.000.000 : 26 x (31 - 4) = 8.307.692 (đồng)

Cách 2: Tiền lương theo tháng = Tiền lương thỏa thuận : (số ngày trong tháng - số ngày nghỉ hằng tuần) x số ngày đi làm thực tế

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định bằng số ngày trong tháng trừ đi số ngày nghỉ hằng tuần; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 01/2021 có 31 ngày được nghỉ ngày 01/01 và có 05 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào. Tháng 05/2021 có 31 ngày được nghỉ 04 ngày chủ nhật, chị A cũng đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào.

Tiền lương tháng 01/2021 của chị A là  8.000.000 : (31 - 5 - 1) x (31 -5 - 1) = 8.000.000 (đồng)

Tiền lương tháng 05/2021 của chị A là  8.000.000 : (31 - 4) x (31 - 4) = 8.000.000 (đồng)

Từ hai ví dụ trên, ta thấy cùng một trường hợp, cùng một cá nhân, một hoàn cảnh nhưng tại hai cách tính khác nhau sẽ cho ra hai kết quả khác nhau. Đối với cách tính thứ nhất, mặc dù có sự quy định cụ thể số ngày đi làm quy định là 24 ngày hoặc 26 ngày nhưng việc quy định như thế lại khiến cho tiền lương mỗi tháng của người lao động bị thay đổi và không giống nhau. Bởi dù có đi làm đầy đủ thì số ngày đi làm thực tế hàng tháng vẫn khác nhau nên lương tháng sẽ không cố định. Còn cách tính thứ hai lại thể hiện mức lương hàng tháng thường cố định, giống nhau và chỉ bị giảm đi khi mà người lao động nghỉ vào ngày nghỉ không hưởng lương. Việc áp dụng cách tính lương theo thời gian nào sẽ phụ thuộc vào sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động và phụ thuộc và quy chế lương thưởng của mỗi doanh nghiệp.

 

2.2. Tíền lương theo tuần

Nếu hợp đồng lao động đã ký có thỏa thuận tiền lương được trả theo tháng thì lương theo tuần được xác định bằng cách lấy tiền lương theo tháng nhân với 12 tháng rồi chia cho 52 tuần.

Tiền lương theo tuần = (Tiền lương theo tháng x 12 tháng) : 52 tuần

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định là 26 ngày/tháng; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 03/2021 có 31 ngày được nghỉ 04 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào. 

Tiền lương tháng 03/2021 của chị A là 8.000.000 : 26 x (31 - 4) = 8.307.692 (đồng)

Tiền lương theo tuần của chị A là 8.307.692 x 12 : 52 = 1.917.159 (đồng)


 

2.3. Tiền lương theo ngày

+ Nếu hợp đồng lao động đã ký có thỏa thuận tiền lương được trả theo tháng thì tiền lương theo ngày được xác định bằng tiền lương theo tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà người sử dụng lao động lựa chọn 

Tiền lương theo ngày = Tiền lương theo tháng : số ngày làm việc bình thường trong tháng 

+ Nếu hợp đồng lao động đã ký có thỏa thuận tiền lương được trả theo tuần thì lương theo ngày bằng tiền lương theo tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần được thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tiền lương theo ngày = Tiền lương theo tuần : số ngày làm việc trong tuần 

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định là 26 ngày/tháng; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 03/2021 có 31 ngày được nghỉ 04 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào.

Tiền lương tháng 03/2021 của chị A là 8.000.000 : 26 x (31 - 4) = 8.307.692 (đồng)

Tiền lương theo ngày của tháng 03/2021 của chị A là 8.307.692 : (31 - 4) = 307.692 (đồng)

 

2.4. Tiền lương theo giờ

Nếu hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động có thỏa thuận tiền lương được trả theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì lương theo giờ được tính bằng tiền lương theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 Bộ luật lao động năm 2019

Tiền lương theo giờ = Tiền lương theo ngày : số giờ làm việc bình thường trong ngày 

Đối với lương theo giờ, Điều 105 Bộ luật lao động 2019 đã quy định thời giờ làm việc bình thường là không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần. Còn đối với người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại thì pháp luật lại không quy định rõ ràng về thời gian làm việc, pháp luật chỉ đưa ra quy định người sử dụng lao động trong trường hợp này có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại cho người lao động.

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định là 26 ngày/tháng; làm 08 giờ/ngày; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 03/2021 có 31 ngày được nghỉ 04 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào.

Tiền lương tháng 03/2021 của chị A là 8.000.000 : 26 x (31 - 4) = 8.307.692 (đồng)

Tiền lương theo ngày của tháng 03/2021 của chị A là 8.307.692 : (31 - 4) = 307.692 (đồng)

Tiền lương theo giờ chị A được nhận là 307.692 : 8 = 38.461 (đồng)

 

2.5. Tiền lương theo thời gian tại một số trường hợp đặc biệt

Ngoài những cách thức tính tiền lương như trên, trong một số trường hợp đặc biệt, tiền lương trả theo thời gian được quy định tại Điều 98 Bộ luật lao động năm 2019 và được hướng dẫn cụ thể tại các Điều 55, 56, 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Cụ thể được tính như sau:

 Trường hợp 1: Tiền lương làm thêm giờ đối với người hưởng lương theo thời gian

Tiền lương làm thêm giờ đối với người lao động hưởng lương theo thời gian được tính bằng tiền lương theo giờ thực tế người lao động trả cho công việc đang làm vào thời gian làm việc bình thường nhân với mức phần trăm làm thêm giờ (ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% tùy từng trường hợp) nhân với số giờ làm thêm.

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực tế người lao động được trả vào thời giờ làm việc bình thường x Phần trăm thêm giờ (ít nhất bằng 150% hoặc 200% hoặc 300%) x Số giờ làm thêm

- Tiền lương thực trả theo giờ của công việc được làm vào thời giờ làm việc bình thường được xác định bằng tiền lương thực trả cho công việc người lao động đang làm của tháng hoặc tuần hoặc ngày mà người lao động làm thêm giờ (không bao gồm tiền lương làm thêm giờ; tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm; tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương; tiền thưởng theo quy định tại Bộ luật lao động 2019; các khoản phụ cấp, trợ cấp được pháp luật quy định) chia cho tổng số giờ làm việc thực tế tương ứng với tháng hoặc tuần hoặc ngày của người lao động làm thêm giờ (thời gian làm việc thực tế này không được quá số ngày làm việc bình thường trong tháng và số giờ làm việc bình thường trong một ngày, trong một tuần theo quy định pháp luật lao động và không kể số giờ làm thêm.

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm nếu: 

+ Làm thêm giờ vào ngày thường thì người lao động được hưởng phần trăm thêm giờ ít nhất 150% tiền lương thực trả theo giờ của công việc vào thời giờ làm việc bình thường.

+ Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần thì được hưởng phần trăm thêm giờ ít nhất bằng 200% tiền lương thực trả theo giờ của công việc vào thời giờ làm việc bình thường.

+ Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ Tết, ngày nghỉ có hưởng lương thì người lao động được hưởng phần trăm làm thêm giờ ít nhất bằng 300% tiền lương thực trả theo giờ của công việc vào thời giờ làm việc bình thường; chưa kể tiền lương ngày lễ, tết , ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định là 26 ngày/tháng; làm 08 giờ/ngày; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 03/2021 có 31 ngày được nghỉ 04 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào. Trong tháng 03/2021, Chị A có làm thêm ngoài giờ 30 tiếng vào các ngày bình thường, không vào ban đêm, không vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ tết.

Tiền lương tháng 03/2021 của chị A là 8.000.000 : 26 x (31 - 4) = 8.307.692 (đồng)

Tiền lương theo ngày của tháng 03/2021 của chị A là 8.307.692 : (31 - 4) = 307.692 (đồng)

Tiền lương theo giờ chị A được nhận là 307.692 : 8 = 38.461 (đồng)

Tiền lương làm thêm giờ vào tháng 03/2021 chị A nhận được là 38.461 x 150% x 30 = 1.730.745 (đồng)

Trường hợp 2: Tiền lương làm việc vào ban đêm đối với người hưởng lương theo thời gian

Người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực tế của người lao động được trả cho công việc đó vào ngày làm việc bình thường. 

Tức là, tiền lương làm việc vào ban đêm bằng tổng số tiền lương giờ thực tế người lao động được trả cho công việc vào thời giờ làm việc bình thường cộng với kết quả của việc lầy số tiền lương giờ thực tế người lao động được trả cho công việc vào thời giờ làm việc bình thường nhân với mức ít nhất 30%; sau đó lấy tổng của phép cộng nhân với số giờ làm việc vào ban đêm

Tiền lương làm việc vào ban đêm  = [ Tiền lương thực tế người lao động được trả cho công việc vào thời gian làm việc bình thường + Tiền lương thực tế người lao động được trả cho công việc vào thời gian làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% ] x Số giờ làm việc vào ban đêm

Ví dụ: Chị A đi làm tại Công ty B có thỏa thuận trong hợp đồng lao động: thời gian đi làm quy định là 26 ngày/tháng; làm 08 giờ/ngày; mức lương thỏa thuận là 8.000.000 đồng/tháng (đã bao gồm phụ cấp ăn trưa) và được nghỉ hàng tuần là 01 ngày vào ngày chủ nhật. Tháng 03/2021 có 31 ngày được nghỉ 04 ngày chủ nhật, chị A đi làm đầy đủ, không nghỉ ngày nào. Trong tháng 03/2021, Chị A có 05 ngày làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau) vào các ngày bình thường, không vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày lễ tết.

Tiền lương tháng 03/2021 của chị A là 8.000.000 : 26 x (31 - 4) = 8.307.692 (đồng)

Tiền lương theo ngày của tháng 03/2021 của chị A là 8.307.692 : (31 - 4) = 307.692 (đồng)

Tiền lương theo giờ chị A được nhận là 307.692 : 8 = 38.461 (đồng)

Tiền lương làm việc vào ban đêm của chị A là (38.461 + 38.461 x 30%) x (5 x 8) = 1.999.972 (đồng)

Trường hợp 3: Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Ngoài việc được trả lương làm thêm giờ, lương làm việc vào ban đêm thì người lao động làm thêm giờ vào ban đêm còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Tức là, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm bằng (Tiền lương giờ thực tế người lao động được trả vào thời giờ làm việc bình thường x Phần trăm thêm giờ, ít nhất 150%, 200%, 300%) cộng với (Tiền lương giờ thực tế người lao động được trả cho công việc vào thời giờ làm việc bình thường x Mức ít nhất 30%) cộng tiếp với (20% x Tiền lương giờ được trả vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương); sau đó đem số cộng được từ các khoản trên đi nhân với Số giờ làm thêm vào ban đêm.

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm  = [ Tiền lương giờ thực tế người lao động được trả vào thời giờ làm việc bình thường x Phần trăm thêm giờ (ít nhất bằng 150% hoặc 200% hoặc 300%) + Tiền lương giờ thực tế người lao động được trả vào thời giờ làm việc bình thường x Mức ít nhất 30% + 20% x Tiền lương giờ được trả vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương ] Số giờ làm thêm vào ban đêm

 Trong công thức tính trên:

- Nếu người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày người lao động có ca làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương giờ được trả vào ban ngày của ngày làm việc bình thường sẽ được tính ít nhất bằng 100% số tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào thời giờ bình thường.

- Nếu người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày người lao động có ca làm thêm giờ vào ban đêm, tiền lương giờ được trả vào ban ngày của ngày làm việc bình thường sẽ được tính ít nhất bằng 150% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào thời giờ bình thường.

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần sẽ được tính ít nhất bằng 200% số tiền lương giờ thực tế người lao động được trả cho công việc vào ngày làm việc bình thường.

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định bằng ít nhất 300% số tiền lương thực tế người lao động được trả cho công việc vào ngày làm việc bình thường.

Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ đến bộ phận tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng!