Tình huống cần tư vấn của khách hàng:

Thưa luật sư,

Tôi muốn hỏi: Các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong KCN hoặc ngược lại có quyền mở chi nhánh sản xuất ngoài/hoặc trong KCN trong cùng tỉnh, thành phố không? Nếu được thì thẩm quyền giải quyết là cơ quan nào (Sở kế hoạch và đầu tư hay ban quản lý KCN, KCX)?  (Minh Tú, Bình Định).

 

1. Đôi nét về doanh nghiệp FDI

FDI là từ viết tắt của từ Foreign Direct Investment, được hiểu là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và trong các hoạt động kinh doanh luôn sử dụng thuật ngữ này. Theo đó, có thể hiểu FDI là một hình thức đầu tư trực tiếp từ các nhà đầu tư của nước ngoài, và phía thu hút đầu tư, bên được đầu tư có thể là doanh nghiệp hoặc là một đất nước cụ thể. Như vậy, hiểu một cách đơn giản doanh nghiệp FDI được hiểu là một tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Dưới góc độ pháp luật, thì pháp luật Việt Nam hiện nay chưa có định nghĩa cụ thể về doanh nghiệp FDI là gì, cũng như chưa có những quy định cụ thể rõ ràng về loại hình doanh nghiệp này mà chỉ có một sự giải thích chung về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, cụ thể hóa tại Khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020.

Các hình thức đầu tư để trở thành doanh nghiệp FDI bao gồm:

- Thành lập doanh nghiệp có 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài;

- Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của doanh nghiệp khác;

- Thành lập chi nhánh công ty nước ngoài tại Việt Nam;

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC. Lưu ý với hình thức đầu tư này: Hợp đồng BCC là hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

 

2. Giải đáp vướng mắc tình huống

2.1. Các doanh nghiệp FDI trong KCN có được quyền mở chi nhánh sản xuất trong hoặc ngoài KCN?

Trước hết để trả lời được câu hỏi của bạn, chúng ta cần làm rõ khái niệm về chi nhánh công ty FDI được hiểu như thế nào? Chi nhánh công ty FDI là chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài. Được thành lập và hoạt động thương mại tại Việt theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ tại Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp có quyền thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. Doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới đơn vị hành chính. Theo đó, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh ngoài địa điểm đặt trụ sở chính của mình kể cả doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN được mở chi nhánh sản xuất ngoài KCN trong cùng tỉnh, thành phố/ hoặc ngược lại.

 

2.2. Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập Chi nhánh cho doanh nghiệp FDI

Thẩm quyền cấp giấy phép thành lập cho Chi nhánh của doanh nghiệp FDI hiện nay thuộc về Bộ Công Thương theo Điều 6 Nghị định 07/2016/NĐ-CP thì Bộ Công Thương thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh trong trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.

 

2.3. Điều kiện thành lập Chi nhánh của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Theo Điều 8 Nghị định 07/2016/NĐ-CP quy định thương nhân nước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Thương nhân nước ngoài được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc được pháp luật các quốc gia, vùng lãnh thổ này công nhận;

- Thương nhân nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm, kể từ ngày được thành lập hoặc đăng ký;

- Trong trường hợp Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài có quy định thời hạn hoạt động thì thời hạn đó phải còn ít nhất là 01 năm tính từ ngày nộp hồ sơ;

- Nội dung hoạt động của Chi nhánh phải phù hợp với cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và phù hợp với ngành nghề kinh doanh của thương nhân nước ngoài;

- Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc thành lập Chi nhánh phải được sự chấp thuận của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành.

 

2.4. Hồ sơ thành lập Chi nhánh của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Hồ sơ thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo Điều 12 Nghị định 07/2016/NĐ-CP như sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký.

- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài.

- Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm người đứng đầu Chi nhánh.

- Bản sao báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất. Hoặc giấy tờ có giá trị tương đương do cơ quan. Tổ chức có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc xác nhận. Chứng minh sự tồn tại và hoạt động của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất.

- Bản sao Điều lệ hoạt động của Chi nhánh.

- Bản sao công chứng hộ chiếu. Hoặc giấy Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của người đứng đầu Chi nhánh.

* Lưu ý: 

- Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh bao gồm: Bản sao biên bản ghi nhớ hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc bản sao tài liệu chứng minh thương nhân có quyền khai thác, sử dụng địa điểm để đặt trụ sở Chi nhánh.

- Bản sao tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Chi nhánh cụ thể: Chi nhánh của thương nhân nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về điều kiện an ninh, trật tự. Sn toàn vệ sinh lao động và các điều kiện khác theo quy định của pháp luật. Chi nhánh không được cho mượn, cho thuê lại trụ sở.

 

2.5. Thời gian giải quyết hồ sơ

Bộ Công thương gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp Giấy phép, Bộ quản lý chuyên ngành có văn bản nêu rõ ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý cấp phép thành lập Chi nhánh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ quản lý chuyên ngành, Cơ quan cấp Giấy phép cấp hoặc không cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh cho thương nhân nước ngoài. Trường hợp không cấp phép phải có văn bản nêu rõ lý do.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây Luật Minh Khuê đã giúp bạn giải đáp được những băn khoăn về doanh nghiệp FDI, đặc biệt là thủ tục, thẩm quyền giải quyết hồ sơ thành lập chi nhánh của doanh nghiệp này. Nếu bạn còn bất kỳ vướng mắc nào về vấn đề này cũng như các trình tự thủ tục liên quan đến việc thành lập chi nhánh, hay văn phòng đại diện, hoặc các vấn đề pháp lý khác thì bạn có thể Gửi thư tư vấn hoặc gửi yêu cầu dịch vụ về cho Luật Minh Khuê qua địa chỉ Email:  lienhe@luatminhkhue.vn hoặc gọi tới số hotline:1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ tư vấn kịp thời, nhanh chóng từ chúng tôi. Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!