1. Đơn phương yêu cầu ly hôn khi một bên bị tâm thần ?

Thưa luật sư: Tôi và vợ đã kết hôn, vợ tôi mới bị bệnh tâm thần. Nay tôi muốn làm đơn ly hôn đơn phương được không ?
Cảm ơn!

Đơn phương yêu cầu ly hôn khi một bên bị mất năng lực hành vi

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Người mất năng lực hành vi dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định :

"1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Thêm vào đó, tại Khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án có quy định:
"1. Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”
Như vậy, khi vợ bạn bị tâm thần dẫn đến mất năng lực hành vi dân sự, bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án ra quyết định tuyên bố vợ bạn mất năng lực hành vi dân sự. Tòa án giải quyết yêu cầu cho bạn trường hợp này là Tòa án cấp huyện nơi bạn cư trú.
Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án sẽ giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự. Sau khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu. Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.
Việc ly hôn với người mất năng lực hành vi dân sự:
Sau khi có được quyết định của Tòa án tuyên bố vợ bạn là người mất năng lực hành vi dân sự, bạn có quyền làm đơn yêu cầu ly hôn gửi tới Tòa án cấp huyện nơi bạn cư trú. Vì một bên đương sự mất năng lực hành vi dân sự nên sau khi thụ lý, Tòa án sẽ tiến hành đưa vụ án ra xét xử mà không cần hòa giải (theo quy định tại Điều 207 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015)
Căn cứ để yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn
Theo Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:
"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.”
Trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng được quy định tại Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 như sau:
"1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.”
Theo như bạn trình bày, do vợ bạn là người mắc bệnh tâm thần nên bạn muốn làm đơn yêu cầu ly hôn. Việc vợ bạn mắc bệnh tâm thần, không điều khiển được hành vi và thường xuyên đập phá đồ đạc có thể xét vào căn cứ "mục đích của hôn nhân không đạt được” để bạn có quyền làm đơn yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
Ngoài ra, căn cứ Khoản 3 Điều 24 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
"3. ..Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.”
Trong trường hợp này bên anh muốn ly hôn thì người giám hộ của vợ anh sẽ được tòa án chỉ định để tiến hành thủ tục giải quyết việc ly hôn.
Giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại điều 48 và điều 53 Bộ luật dân sự 2015.

Trường hợp người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ lựa chọn người giám hộ cho mình thì khi họ ở tình trạng cần được giám hộ, cá nhân, pháp nhân được lựa chọn là người giám hộ nếu người này đồng ý. Việc lựa chọn người giám hộ phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp không lựa chọn người giám hộ thì người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự được xác định như sau:

+ Trường hợp vợ là người mất năng lực hành vi dân sự thì chồng là người giám hộ; nếu chồng là người mất năng lực hành vi dân sự thì vợ là người giám hộ.

+ Trường hợp cha và mẹ đều mất năng lực hành vi dân sự hoặc một người mất năng lực hành vi dân sự, còn người kia không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con cả là người giám hộ; nếu người con cả không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì người con tiếp theo có đủ điều kiện làm người giám hộ là người giám hộ.

+ Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ.

Việc giám hộ phải được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về hộ tịch. Người giám hộ đương nhiên mà không đăng ký việc giám hộ thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của người giám hộ.

Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn xin ly hôn (theo mẫu)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
- Chứng minh nhân dân và hộ khẩu của các bên (bản sao chứng thực);
- Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
- Giấy khai sinh của các con (bản sao chứng thực);
- Giấy tờ chứng minh về tài sản (bản sao chứng thực) (nếu có yêu cầu).
Khi có đủ các trình tự trên, Tòa án giải quyết vụ án li hôn theo thủ tục pháp luật.
Về trách nhiệm của người chồng sau khi ly hôn
Sau ly hôn, ngoài việc phân chia tài sản theo quy định, căn cứ Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ và chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng như sau:
"Khi ly hôn nếu bên khó khăn, túng thiếu có yêu cầu cấp dưỡng mà có lý do chính đáng thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.”
Do đó, nếu xét thấy sau ly hôn, vợ bạn có khó khăn, túng thiếu, không đảm bảo được cuộc sống và có yêu cầu cấp dưỡng thì bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình.
Về mức cấp dưỡng được quy định tại Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
"1. Mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.”

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Tư vấn thủ tục và phí dịch vụ ly hôn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Tôi muốn ly hôn đơn phương và giành quyền nuôi con. Vậy tôi muốn nhờ Luật Sư làm thủ tục giúp tôi thì phí dịch vụ là bao nhiêu?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: H.L

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Thứ nhất, theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì vợ, chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên trong trường hợp người vợ có thai, hoặc sinh con, nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không được quyền yêu cầu ly hôn. Đồng thời, việc ly hôn đơn phương chỉ được thụ lý nếu có căn cứ có hành bi bạo lực gia đình, vi phạm nghĩa vụ, quyền lợi vợ, chồng một cách trầm trọng khiến cho đời sống hôn nhân không thể kéo dài...Nếu trường hợp của bạn rơi vào các quy định như trên thì bạn có quyền đơn phương ly hôn.

Thứ hai, đối với vấn đề nuôi con, Luật luôn đề cao sự thỏa thuận thống nhất giữa các chủ thể nên vợ,chồng thỏa thuận về vấn đề nuôi con sau hôn nhân căn cứ vào quyền lợi và đảm bảo tối đa lợi ích cho con cái. Nếu bạn muốn giành quyền nuôi con bạn cần chứng minh được khả năng tài chính cũng như các điều kiện thích hợp bảo đảm lợi ích cho con của bạn. Nếu con bạn đã đủ từ 9 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con hoặc nếu con dưới 36 tháng tuổi thì người mẹ được trực tiếp nuôi con trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện...

Thứ ba, đối với vấn đề về thu phí thuê luật sư làm thủ tục ly hôn, Công ty Luật Minh Khuê xin báo giá như sau:

- Đối với tư vấn pháp luật trực tuyến, bạn có thể liên hệ qua tổng đài: 1900.6162, ấn phím 6 để được luật sư tư vấn về vấn đề hôn nhân gia đình hoặc ấn phím 9 để đặt lịch gặp luật sư tại văn phòng tư vấn trực tiếp. Mức phí cụ thể như sau: 8.000 VNĐ/01 phút đối với các mạng di động và 3.000 VNĐ/01 phút đối với các mạng điện thoại cố định.

- Đối với dịch vụ luật sư giải quyết một công việc cụ thể tính phí theo giờ: Để sử dụng dịch vụ này Quý khách hàng cung cấp đầy đủ hồ sơ, yêu cầu qua Email hoặc thông qua trao đổi trực tiếp với luật sư. Chúng tôi sẽ báo giá dựa trên thời gian xử lý công việc cụ thể của luật sư. Mức chi phí theo giờ sẽ được tính cụ thể dựa trên mức độ phức tạp của vụ việc hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

3. Vợ bỏ đi chồng có thể đơn phương xin ly hôn không ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Tôi với vợ tôi sống với nhau đã được 10 nnăm rồi, hiện có 3 đứa con. Bây giờ vợ tôi bỏ đi rồi nên tôi làm đơn ly hôn ra tòa án nhưng Tòa bảo phải có vợ tôi ký mới giải quyết được ? Bây giờ tôi phải làm sao ? thủ tục thế nào?
Mong luật sư trả lời giúp,
Người gửi: VQ Hải

>> Tư vấn thủ tục ly hôn vắng mặt, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp này bạn không nói rõ vợ bạn bỏ đi đã bao lâu rồi, vì vậy chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

* Trường hợp 1:Nếu vợ bạn bỏ đi đã trên hai năm thì bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên bố mất tích đối với vợ bạn, sau đó bạn nộp đơn xin đơn phương ly hôn theo quy định tại điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, Tòa án sẽ thụ lý đơn của bạn mà không cần phải có chữ ký của vợ:

"Điều 68. Tuyên bố mất tích

1. Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích.Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định của Tòa án tuyên bố một người mất tích phải được gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người bị tuyên bố mất tích để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch."

Hồ sơ ly hôn với người mất tích bao gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn yêu cầu tuyên bố mất tích và yêu cầu ly hôn với người mất tích;

+ Xác nhận của Công an khu vực nơi người mất tích cư trú cuối cùng;

+ Tài liệu chứng minh đã tìm kiếm người mất tích trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương;

+ CMND, hộ khẩu của hai vợ chồng (sao công chứng);

+ Đăng ký kết hôn bản chính. Nếu mất bản chính xin bản sao Đăng ký kết hôn, sao y bản chình từ Sổ hộ tịch tại UBND xã, phường nơi vợ chồng đã đăng ký kết hôn trước đây.

+ Bản sao Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ về tài sản như nhà đất, cổ phần, xe máy, xe ôtô…

*Trường hợp 2: Nếu vợ bạn bỏ đi trong thời gian từ hai năm trở xuống:

Khoản 1 điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Khoản 1 điểu 56 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Như vậy, nếu tình trạng hôn nhân của vợ chồng bạn rơi vào tình trạng trầm trọng thì bạn hoàn toàn được đơn phương ly hôn.

Hồ sơ đơn phương ly hôn bao gồm những giấy tờ sau:

+ Đơn đơn phương ly hôn (theo mẫu)

+ Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

+ Bản sao chứng thực Giấy CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu thường trú của vợ chồng

+ Giấy khai sinh của con

+ Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của hai vợ chồng (nếu có tranh chấp tài sản)

Lúc này nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân của bạn rơi vào trạng thái trầm trọng Tòa sẽ thụ lý và cấp, tống đạt để thông báo cho vợ bạn biết. Nếu việc cấp, tống đạt mà vợ bạn không biết thì Tòa án sẽ thực hiện niêm yết công khai hoặc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng theo trình tự, thủ tục được quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015. Sau đó Tòa sẽ đưa vụ việc ra xét xử, điều 227 Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định:

"Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

* Nếu Tòa án không nhận đơn yêu cầu giải quyết ly hôn cho bạn thì bạn sẽ làm đơn khiếu nại gửi đến Chánh án Tòa án cấp trên trực tiếp giải quyết.

Khoản 1, 2 và 3 Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định:

"Điều 8. Hình thức khiếu nại

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này."

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Đơn phương chấm dứt ly hôn thực hiện thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em kết hôn với người Hàn Quốc được 2 tháng nhưng do không hợp nhau em muốn ly hôn với chồng thì cần những thủ tục gì của chồng và em cần gì ? Chồng và em làm thế nào để giải quyết ly hôn. Thời hạn giải quyết ly hôn là bao lâu? Chúng em chưa có con và cũng không tranh chấp tài sản.

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điểu 127 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này".

Cụ thể, thủ tục thực hiện như sau:

Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch Việt Nam gồm:

· Bản sao chứng thực CMTND;

· Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Giấy tờ của bên có quốc tịch nước ngoài:

· Bản sao hộ chiếu hoặc visa đã được hợp pháp hóa lãnh sự;

· Đơn xin được vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết ly hôn tại tòa án Việt Nam đã được hợp pháp hóa lãnh sự ( nếu như bên còn lại vắng mặt )

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không có quốc tịch Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên có quốc tịch Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- Nơi nộp hồ sơ: TAND cấp huyện nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Thời hạn giải quyết là:

Trong thời gian 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải

+ Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi về quyết định ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Nếu là đơn phương ly hôn thì: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra quyết định giải quyết vụ án, thời hạn xét xử: từ ba tháng đến sáu tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thưa luật sư, xin hỏi: Vợ chồng e vừa kết hôn được 2 năm nhưng vì không có tiếng nói chung và nhiều lần chồng em đánh đập em . Vợ chồng em có 1 cháu được gần 1 tuổi giờ em muốn lý hôn có được không và hoàn cảnh vậy ai có quyền được nuôi con ? hiện cả 2 không có nghề nghiệp ổn định và đang ở nhờ nhà mẹ vợ, tài sản thì có 1 chiếc xe máy nhưng đang tên em, em vẫn có quyền sở hữu chứ ạ ? em nhờ luật sư tư vấn thêm ạ!

Căn cứ quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:

" Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi".

Bạn có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định trên. Vấn đề nuôi con thì căn cứ theo quy định Luật hôn nhân gia đình 2014:

" Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con"

Như vậy, con bạn mới chưa được 12 tháng tuổi thì bạn vẫn có quyền nuôi con. Nếu bên chồng muốn nuôi con thì phải chứng minh đủ điều kiện kinh tế và có thể đảm bảo cuộc sống ổn định cho bé. Nếu chiếc xe máy là tài sản chung thì hai bên phải thỏa thuận với nhau, còn nếu là tài sản riêng của bạn thì bạn có quyền được sử dụng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi Đ quê ở tỉnh cà mau, kết hôn với bà T và có đăng kí kết hôn tại TAND tĩnh Đắk lắk vào năm 2010. Năm 2014 do nhiều mâu thuẫn gia đình, vợ tôi bỏ đi đến nay là đã hơn 2 năm, trong thời gian đó vợ tôi có viết đơn ly dị và tôi cũng nhận được 3 cuộc gọi của toà án tỉnh Đắk Lắk, nhưng vì điều kiện công việc, và đường xá xa xôi tôi không thể có mặt. Từ đó đến nay tôi không biết được toà án giải quyết hay chưa, giải quyết ra sao, vì mất liên lạc. Xin luật sư cho biết nếu sau này tôi cưới vợ mà đúng với pháp luật hiện nay thì tôi phải làm như thế nào? Nếu vợ đầu tiên của tôi đã ra toà ly dị thì tôi có nhận được thư từ gì của toà án chứng nhận tôi đã ly dị hay không? ( vợ chồng tôi không có của cải vật chất trong thời gian sống chung).

Căn cứ quy định tại Bộ luật tố tụng năm 2015 quy định như sau:

" Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật; [...]"

Trường hợp này bạn là bên bị đơn không có yêu cầu phản tố thì Tòa án sẽ giải quyết ly hôn vắng mặt. Sau khi giải quyết ly hôn thì TAND sẽ gửi quyết định giải quyết ly hôn cho UBND xã, phường nơi vợ chồng bạn đăng ký kết hôn để ghi chú việc ly hôn này.

Do đó, khi kết hôn với người mới thì bạn cần có xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND nơi bạn thường trú hoặc tạm trú về vấn đề bạn đã giải quyết ly hôn thì việc kết hôn lần 2 của bạn sẽ được hợp pháp.

Tòa án sẽ không gửi kết quả của vụ việc giải quyết khi bạn vắng mặt.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là Phạm Thị H. Tôi có một số vấn đề mong được luật sư giúp đỡ ạ. Tôi và anh chỉ mới làm thủ tục đám hỏi tháng giêng năm 2016 và vì lời ngon ngọt của anh tôi lại đi đăng ký rồi nghĩ làm đám cưới sau cho tới giờ mới được 8 tháng, chúng tôi đã ly thân gần được 2 tháng nay. Tôi và anh mới chung sôngs nhưng có quá nhiều mâu thuẩn, anh hay nghe lời người khác như bạn bè gia đình xúi giục ghen tuông đánh đập tôi nên tôi không thể tiếp tục nữa, chúng tôi chưa có con chung và tài sản gì cả. Vậy nên tôi muôn xin được hỏi ý kiến quý toà về thủ tục và lệ phí được không ạ. Mong nhận được sự giúp đỡ của Luật sư Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn ( nếu có cả chữ ký của vợ và chồng thì là đơn thuận tình ly hôn; nếu chồng không đồng ý thì là đơn phương ly hôn)

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

- Các giấy tờ về nhân thân như: Chứng minh thư.

Lệ phí giải quyết ly hôn là 300.000 đồng.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn được nhờ bên công ty tư vấn giùm về việc ly hôn. Tôi kết hôn năm 2013 đăng ký kết hôn ở Q. Đống Đa; Hà Nội, 2014 tôi sinh 1 bé trai, bé 11 tháng tôi về thăm nhà ngoại ở Tp.HCM. Bé được 16 tháng tôi về ở hẳn nhà mẹ. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục ly dị của tôi sẽ nộp ở đâu và giải quyết có nhanh không ? Tôi muốn chuyển hộ khẩu của con tôi về lại Tp.HCM. P/S: nếu nhờ công ty làm giùm thì chi phí bao nhiêu xin cho tôi biết? Xin cảm ơn.

Theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì bạn có thể nộp đơn ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Đống Đa hoặc tại Tòa án cấp quận, huyện nơi bạn đang sống tại thành phố Hồ Chí Minh.

Thời hạn giải quyết ly hôn bạn có thể tham khảo bài viết trên.

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?

5. Thủ tục nhận nuôi con sau khi vợ đơn phương xin ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có một thắc mắc muốn xin luật sư giải đáp như sau: Vợ của em đòi đơn phương ly hôn với em hai đứa em có với nhau một bé gái, bé năm nay 3 tuổi rồi. Ở bên gia đình nhà vợ, vợ em là con một trong gia đình, em đi làm phụ bếp ở xa quê một thời gian. Vợ em vì chuyện nhỏ xé ra to nên đơn phương ly dị trong khi đó ở quê nhà vợ em giờ đây phải làm để nuôi mẹ già nữa hoàn cảnh gia gia đình thì nghèo.
Nên em muốn xin con em về nuôi để con em có cuộc sống tốt hơn có được không ạ.Thủ tục như thế nào ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Vợ bỏ đi chồng có thể đơn phương xin ly hôn không ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được giải quyết như sau:

- Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.

- Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

- Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, nếu bạn và vợ không thỏa thuận được ai sẽ là người nuôi con thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp của bạn, con bạn đã được 3 tuổi, nên Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần) và điều kiện thực tế của vợ chồng bạn (chỗ ở, tình hình tài chính, công việc, đạo đức, lối sống...).

Nếu bạn chứng minh được mình có đủ điều kiện về kinh tế, thời gian để nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, trong khi đó vợ bạn không đáp ứng được những yêu cầu này, thì bạn có thể yêu cầu Tòa án quyết định cho bạn nuôi con.

Bạn có thể đưa ra những chứng cứ chứng mình cho việc con nên ở với bạn chứ không phải với vợ bạn qua:

- Bản thống kê lương thu nhập hàng tháng

- Lối sống đạo đức và những hành vi thể hiện sự quan tâm của bạn dành cho con....

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?