1. Điều kiện nghỉ hưu theo quy định hiện hành

Tuổi nghỉ hưu

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014 hiện hành thì người lao động khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, cụ thể:

Nam:

+ Đủ 60 tuổi và đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

+ Đang tham gia BHXH và tiếp tục làm việc sau khi đủ 60 tuổi, tuổi nghỉ hưu sẽ được điều chỉnh tăng thêm 3 tháng mỗi năm cho đến khi đủ 62 tuổi (năm 2028).

Nữ:

+ Đủ 55 tuổi và đủ 20 năm đóng BHXH.

+ Đang tham gia BHXH và tiếp tục làm việc sau khi đủ 55 tuổi, tuổi nghỉ hưu sẽ được điều chỉnh tăng thêm 4 tháng mỗi năm cho đến khi đủ 60 tuổi (năm 2035).

- Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

Người lao động được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% và nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên và nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

Thời gian đóng BHXH: Tối thiểu 20 năm. Nếu muốn hưởng mức lương hưu cao hơn, cá nhân có thể tiếp tục đóng BHXH sau khi đủ điều kiện nghỉ hưu.

2.  Những quyền lợi người lao động được hưởng khi nghỉ hưu

Nhận lương hưu hàng tháng:

- Mức lương hưu được tính theo thời gian đóng BHXH và mức lương bình quân đóng BHXH.

- Người lao động có thể lựa chọn hưởng lương hưu trọn gói hoặc lương hưu hàng tháng.

- Lương hưu được chi trả hàng tháng vào tài khoản ngân hàng của người hưởng lương hưu.

- Mức lương hưu tối thiểu được điều chỉnh theo quy định của pháp luật.

Tham gia bảo hiểm y tế:

- Người hưởng lương hưu được tham gia bảo hiểm y tế theo quy định chung.

- Mức đóng bảo hiểm y tế được tính theo tỷ lệ phần trăm lương hưu.

- Người hưởng lương hưu được hưởng các quyền lợi về khám chữa bệnh theo quy định của bảo hiểm y tế.

Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Tại Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu như sau:

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% sẽ được hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu.

- Mức trợ cấp một lần được tính dựa trên số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%. Mỗi năm đóng Bảo hiểm xã hội sẽ được tính tương ứng với 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội.

Như vậy, nếu người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội vượt quá mức yêu cầu để hưởng lương hưu 75%, thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu, họ cũng sẽ được hưởng một khoản trợ cấp một lần.

Ngoài ra, người hưởng lương hưu còn được hưởng một số quyền lợi khác như:

- Hưởng trợ cấp tuất theo quy định.

- Được tham gia các hoạt động xã hội do cơ quan BHXH tổ chức.

 

3. Trường hợp được nghỉ hưu trước tuổi

Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường trong các trường hợp sau đây:

Có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, và thuộc một trong các điều kiện sau:

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

Nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người làm việc trong điều kiện lao động bình thường, nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, và thêm một trong các điều kiện sau:

- Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Không giới hạn tuổi nghỉ hưu khi đã đủ 20 năm đóng BHXH, và thuộc một trong các trường hợp sau:

- Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề, hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

4. Quyền lợi khi nghỉ việc trước tuổi hưởng lương hưu

Nhận một khoản trợ cấp thôi việc

Theo khoản 1 Điều 46 của Bộ luật Lao động 2019, mức hưởng trợ cấp thôi việc của người lao động được quy định như sau:

- Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên. Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động 2019.

Bảo lưu thời gian đóng BHXH

Sau khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu, người lao động có hai lựa chọn là bảo lưu thời gian đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc nhận BHXH một lần.

Cụ thể, theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, các trường hợp được bảo lưu thời gian đóng BHXH bao gồm:

- Người lao động nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa nhận BHXH một lần (theo Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

- Người lao động dừng đóng BHXH tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu hoặc chưa nhận BHXH một lần (theo Điều 78 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014).

Tự nguyện đóng BHXH để hưởng lương hưu sau

Luật Bảo hiểm xã hội 2014 không giới hạn độ tuổi tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện. Người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện có quyền hưởng chế độ hưu trí (tức là được nhận lương hưu hàng tháng) khi đạt đến độ tuổi nghỉ hưu và đã đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện ít nhất trong 20 năm.

Trong trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội, họ có thể tiếp tục đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện để đủ 20 năm. Sau khi đủ 20 năm, họ sẽ được hưởng lương hưu, bắt đầu từ tháng tiếp theo sau tháng đã đóng đủ 20 năm Bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Xem thêm: Lý do đã đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội nhưng không được hưởng lương hưu?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Đóng đủ 20 năm BHXH thì có được phép nghỉ việc chờ hưởng lương hưu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!