1. Góp vốn giữa công ty và cá nhân có hợp pháp không?

Thưa luật sư, xin luật sư tư vấn: Bên tôi là công ty cổ phần, muốn góp vốn kinh doanh với một cá nhân thì có hợp pháp không, và cần những thủ tục gì ?
Xin cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Khi một công ty góp vốn kinh doanh với một cá nhân, có 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Thành lập công ty mới có hai thành viên là công ty và cá nhân.

Loại hình doanh nghiệp có thể lựa chọn là công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty hợp danh. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì:

"Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh"

Trường hợp 2: Ký hợp đồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập tổ chức kinh tế mới

Điều 28 Luật đầu tư quy định về Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

"1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự."

Tiếp đó, điều 3 Luật đầu tư năm 2014 quy định:

"13. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

14. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

15. Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông."

Như vậy, pháp luật cho phép sự hợp tác giữa tổ chức và cá nhân khi hợp tác kinh doanh. Bạn có thể lựa chọn một trong hai trường hợp trên để thực hiện căn cứ vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, cá nhân.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về góp vốn, gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên như thế nào ? Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cần hồ sơ gì ?

2. Tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp ?

Công ty luật Minh Khuê xin tư vấn chuyển nhượng vốn góp trong doanh nghiệp như sau:

Luật sư phân tích: Căn cứ Điều 53 Luật Doanh nghiệp năm 2020

Thứ nhất, chuyển nhượng vốn của tổ chức trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:

"Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy địnhtại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."

"Điều 3. Hình thức thanh toán trong giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác ( Thông tư số 09/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn giao dịch tài chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31/12/2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt )

1. Các doanh nghiệp không sử dụng tiền mặt (tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành) để thanh toán khi thực hiện các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác.

2. Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

a) Thanh toán bằng Séc;

b) Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

c) Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.

3. Doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác bằng tài sản (không phải bằng tiền) thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp."

Như vậy, khi công ty tiến hành thủ tục chuyển nhượng vốn góp thì sau đó tiến hành thủ tục thay đối giấy phép kinh doanh, pháp luật không có quy định cụ thể nào về việc phải thanh toán trước hay thanh toán sau qua tài khoản ngân hàng.

Thứ hai, phát hành cổ phiếu

Hiện nay pháp luật chứng khoán vẫn cho phép phát hành mới dưới mệnh giá.Nếu DN phát hành cổ phiếu với giá cao hơn mệnh giá thì sẽ ghi thặng dư vốn dương; còn nếu phát hành cổ phiếu dưới mệnh giá thì sẽ ghi âm trong phần thặng dư vốn.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Mẫu bản giải trình tiến độ thực hiện dự án đầu tư và Văn bản đăng ký vốn góp, mua cổ phần (phần vốn góp)

3. Cán bộ, công chức, viên chức có bị pháp luật cấm mua cổ phần, phần vốn góp không ?

Trả lời:

Khoản 3 Điều 18Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định:

"3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức."

>> Luật sư vấn pháp luật cho doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162


Đối chiếu với quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 thì việc cán bộ, công chức có bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp hay không là do pháp luật về cán bộ công chức quy định.

Cụ thể Điều 20 Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

“Ngoài những việc không được làm quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền”.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 20Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 thì:

"4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước."


Như vậy, chỉ có cán bộ, công chức, viên chức là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan mới không có quyền góp vốn, mua cổ phần. Còn các cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ không bị cấm góp vốn, mua cổ phần.

Tuy nhiên, việc cán bộ, công chức, viên chức góp vốn, mua cổ phần vẫn có thể bị hạn chế vì những quy định chưa rõ ràng của pháp luật. Xin lấy ví dụ trong tình huống sau để làm rõ:

Tình huống: Năm 2008, ông A (là công chức của một Bộ) mua lại phần vốn góp của ông B tại Công ty trách nhiệm hữu hạn X (là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, thành lập tháng 4/2007) để trở thành thành viên công ty này. Sau khi mua, ông A không giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên). Câu hỏi được đặt ra là: Ông A có có bị pháp luật cấm mua phần vốn góp của ông B không?

Trong tình huống này, việc ông A mua phần vốn góp của ông B để trở thành thành viên công ty có bị cấm hay không còn đang gây nhiều tranh cãi vì khái niệm “tham gia quản lý, điều hành”.

Luật phòng chống tham nhũng 2018 cấm cán bộ, công chức, viên chức có hành vi “Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Việc ông A mua phần vốn góp của ông B và trở thành thành viên công ty, tức là ông A trở thành thành viên Hội đồng thành viên. Với tư cách là thành viên Hội đồng thành viên, ông A chắc chắn có tham gia biểu quyết tại Hội đồng thành viên. Mà Hội đồng thành viên lại là cơ quan quản lý công ty trách nhiệm hữu hại hai thành viên trở lên. Như vậy, có ý kiến cho là ông A đã “tham gia quản lý, điều hành”. Mà hành vi “tham gia quản lý, điều hành” của công chức như ông A đã bởi cấm bởi Khoản 2 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018.

Tuy nhiên, cũng lại có ý kiến cho rằng nếu ông A không giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc công ty mà chỉ là thành viên thông thường thì ông A không thực hiện hành vi “tham gia quản lý, điều hành” vì theo Khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không phải là người quản lý doanh nghiệp, mà đã không phải là người quản lý doanh nghiệp thì không thể thực hiện hành vi “tham gia quản lý, điều hành” được. Ngoài ra giả sử ông A sở hữu vốn góp nên có cơ hội biểu quyết tại Hội đồng thành viên nhưng điều này không đủ để chứng minh được ông H đã biểu quyết tại Hội đồng thành viên.


Tình huống: Ông Phạm Văn H là một công chức không giữ chức vụ gì trong một cơ quan nhà nước. Ông H muốn kinh doanh nhưng bị pháp luật cấm thành lập doanh nghiệp (theo Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018) nên đã nhờ tư vấn và được tư vấn “bày” cho cách sau: Đầu tiên, ông H bỏ tiền ra thành lập Công ty cổ phần A trong đó có 3 cổ đông toàn bộ là người thân của ông H. Một tháng sau khi Công ty cổ phần A được thành lập, ông H mua lại 99% cổ phần của công ty và đứng đằng sau quản lý, điều hành (toàn bộ cổ phần của công ty là cổ phần phổ thông). Hành vi trên của ông H có bị pháp luật cấm không?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020 “Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức” thì không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Vậy chúng ta xem xét pháp luật về cán bộ, công chức có đưa công chức như ông H vào “Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp” hay không.

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018 thì:

"4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan nhà nước không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước hoặc để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi ngành, nghề do người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước."

Như vậy, ông H là công chức không giữ chức vụ nên theo pháp luật về cán bộ công chức, ông H không thuộc “các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp”. Do đó, ông H không thuộc đối tượng bị cấm mua cổ phần của công ty cổ phần.

Tuy Luật doanh nghiệp 2020 và pháp luật về cán bộ, công chức không cấm ông H mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp nhưng Điều 20 Luật phòng chống tham nhũng 2018 lại cấm công chức như ông H tham gia quản lý, điều hành công ty cổ phần. Như vậy, cần phải xác định như thế nào là tham gia quản lý, điều hành công ty cổ phần, việc sở hữu 99% cổ phần tại một công ty cổ phần có phải là tham gia quản lý, điều hành công ty cổ phần hay không? Có ý kiến cho rằng ông H có hành vi tham gia quản lý, điều hành thông qua việc biểu quyết của ông tại Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Tuy nhiên lại có ý kiến cho rằng mặc dù sở hữu đến 99% cổ phần nhưng nếu ông H không tham gia vào bất cứ cuộc họp nào của Đại hội đồng cổ đông thì không thể coi ông là tham gia quản lý, điều hành được.

Cần có hướng dẫn cụ thể về khái niệm “tham gia quản lý, điều hành”. Vấn đề đáng bàn là tính hợp lý của quy định. Nếu công chức như ông A và ông H chỉ chiếm tỷ lệ vốn điều lệ rất nhỏ và hàng năm hưởng lãi thì việc cấm ông A và ông H là không hợp lý. Tuy nhiên, nếu ông A, ông H chiếm phần vốn chi phối hoặc gần như toàn bộ vốn điều lệ thì việc cấm lại là hợp lý. Do đó, cần định lượng rõ sở hữu bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ thì được coi là “tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp”.

Trên thực tế, đối với hai trường hợp trên, các phòng đăng ký kinh doanh vẫn tiến hành thay đổi đăng ký kinh doanh vì thủ tục đăng ký kinh doanh không chứng minh được ai là công chức, ai là thường dân. Tuy nhiên, vấn đề cốt lõi là vẫn phải quy định rõ các hành vi mua lại đến 99% cổ phần hoặc 99% phần vốn của một công chức thì có bị cấm không. Các quy định của pháp luật hiện nay, mặc dù rất nhiều nhưng đều chưa rõ là có cấm hay không.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ?

4. Vấn đề liên quan đến cổ đông và vốn góp công ty cổ phần ?

Xin chao công ty luật Minh Khuê. em có 1 vài vướng mắc muốn được sự tư vấn của luật sư cty Minh Khuê, mong a chị trong công ty luật Minh Khuê hướng dẫn giải đáp giúp e với a. công ty em thành lập năm 2013, công ty cổ phần có 3 thành viên góp vốn, hiện tại đơn vị em chỉ có 2 thành viên góp vốn còn lại 1 thành viên họ bỏ không tham gia góp vốn.
Vậy anh/chị cho em hỏi là nếu thành viên k tham gia góp vốn thì 2 thành viên đã góp vốn đủ có quyền góp vốn tiếp đúng không a,và có phải huy động thêm 1 thành viên bên ngoài nữa k a, vì nểu chỉ có 2 thành viên góp vốn thì không còn là cty cổ phần nữa. và hiện tại 1 trong 2 thành viên góp vốn đủ kia đã tiếp tục góp thêm vốn phần của thành viên bỏ. như vậy có vấn đề gì không a, Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị trong cty luật Minh Khuê. Xin chân thành cảm ơn cty luật Minh Khuê.và trong thời hạn 3 năm cty em phải nộp đủ số vốn điệu lệ, nếu chưa nộp đủ thì có sao không a.
Mong nhận được sự tư vấn của các anh chị trong cty luật Minh Khuê. Xin Chân thành Cảm ơn!

>> Xem thêm:  Tỷ lệ góp vốn ảnh hưởng gì đến quyết định của hội đồng thành viên ? Quy định về quyền góp vốn của nhà đầu tư ?

>> Luật sư tư vấn: Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp ? Cách lập hợp đồng chuyển nhượng cổ phần ?

5. Có được chuyển nhượng vốn góp cho cá nhân nước ngoài ?

Xin chào luật sư! Mong luật sư tư vấn giúp em về vấn đề thủ tục pháp lý của doanh nghiệp được không ạ? Em xin tự giới thiệu em là Lương Tuyết Trinh, em đã cư trú và làm việc tại Hàn Quốc 10 năm rồi.

Em đã có quốc tịch từ năm 2009 nhưng lúc em nhập quốc tịch Hàn, em bị cắt quốc tịch Việt Nam và chỉ được nhận 1 quốc tịch Hàn Quốc.

Tháng 7 vừa rồi, em có về Việt Nam tìm hiểu thị trường và em đã thành lập công ty TNHH 2 thành viên. Tạm thời thủ tục có em đứng tên vào thì rắc rối nên em đã để đứa em gái em đứng tên làm giám đốc công ty và hiện nay giấy phép kinh doanh các thứ đã có. Bên em cũng hoạt động được hơn 1 tháng nay rồi.

Đầu tháng sau, em sẽ về Việt Nam nên trước khi về em muốn hỏi 1 số điều như sau:

- Hiện nay người đứng tên đại diện công ty là em gái em, sau chuyến đi này, em sẽ chuyển tên người giám đốc công ty sang cho người chị hùn vốn đầu tư với em vì chị ấy có quốc tịch Việt Nam (tức là mình chỉ đổi tên người đại diện công ty đó ạ)

-Thứ hai, em muốn đứng tên em là thành viên góp vốn của công ty và tên em luôn chứ không nhờ 1 ai khác nữa thì thủ tục như thế nào? Chi phí ra sao? và thời gian hoàn tất là bao nhiêu ạ? em cần chuẩn bị những gì ?

Số điện thoại liên lạc của em là 0082 10 4977xxx rất mong được nhận câu trả lời sớm nhất. Xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về chuyển nhượng vốn góp cho cá nhân có quốc tịch Hàn Quốc?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp (24/7) gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 thì:

"Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 29 của Luật này."

" Điều 29. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.

2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.

3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.

4. Vốn điều lệ"

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, bạn muốn thay đổi người đại diện theo pháp luật Công ty, do đó cần phải thực hiện thủ tục với thay đổi nội dung của giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp (cụ thể là thay đổi người đại diện) với cơ quan đăng ký kinh doanh. Hồ sơ và thủ tục thực hiện việc đăng kí thay đổi người đại diện theo quy định tại Điều 43 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể hồ sơ gồm:

"1. Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật. Nội dung Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật gồm:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

- Họ, tên, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, chức danh, địa chỉ thường trú của người đang là đại diện theo pháp luật của công ty và của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

- Họ, tên và chữ ký của một trong những cá nhân sau: Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật thì người ký thông báo là Chủ tịch Hội đồng thành viên mới được Hội đồng thành viên bầu

2. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

3. Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;"

Khi nhận Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Về vấn đề thứ hai bạn hỏi, tức là việc bạn muốn đứng tên trên phần vốn góp vào công ty thì bạn và em gái bạn phải làm thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại Khoản 1 Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020:

"Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán."

Các trường hợp chuyển nhượng vốn góp ngoại lệ:

- Khoản 3 Điều 52 quy định: "Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên."

- Khoản 5 Điều 54 quy định: "Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác.

Trường hợp người được tặng cho là vợ, chồng, cha, mẹ, con, người có quan hệ họ hàng đến hàng thừa kế thứ ba thì đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người khác thì chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận."

- Khoản 6 Điều 54 quy định: " Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

"a) Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 53 của Luật này."

Tuy nhiên, trước khi làm thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp, chị là người nước ngoài (theo Luật Quốc tịch), do đó chị cần phải căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh của công ty và tỷ lệ phần vốn góp của mình để xem xét khả năng mình có phải thực hiện thêm thủ tục đầu tư theo hình thức mua phần vốn góp theo Điều 26 Luật Đầu tư 2014:

" Điều 26. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

1. Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

b) Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế.

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 22 của Luật này, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này"

Sau đó, bạn phải tiến hành đăng ký thay đổi thành viên Công ty theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ- CP.

"Điều 45. Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

c) Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

d) Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

đ) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty."

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của thành viên mới là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Trên đây là hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi các nội dung đăng ký doanh nghiệp bạn yêu cầu. Phí và Lệ phí đăng ký doanh nghiệp hiện nay được điều chỉnh bởi Thông tư số 176/2012/TT-BTCThông tư số 106/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, lệ phí cấp mới và thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là 200.000 đồng/lần, phí công bố nội dung đăng kí doanh nghiệp là 300.000 đồng/lần.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng góp vốn mới nhất 2021 và Mẫu giấy chứng nhận vốn góp công ty cổ phần