Chào Anh/Chị,E là nhân viên kinh doanh bên thức ăn nuôi tôm. Cho em hỏi, công ty đã giữ sổ đỏ của khách hàng có ghi rõ trên hợp đồng. ví dụ điều khoản hợp đồng: đại lý không giải quyết nợ theo thỏa thuận, thì công ty có quyền lấy tài sản đó. như vậy thì bên công ty có quyền làm như vậy không, có gặp trở ngại về pháp lý gì không

1. Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự năm 2005

Luật Thương mại năm 2005

Thông tư số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN

 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP 

2. Nội dung tư vấn:

 Về trình tự thủ tục pháp lý về xử lý tài sản đảm bảo là quyền đòi nợ được quy định tại thông tư số 16/2014/TTLT-BTP-BTNMT-NHNN như sau ​:

1. Trước thời điểm xử lý quyền đòi nợ ít nhất bảy (07) ngày làm việc, bên nhận thế chấp gửi cho bên có nghĩa vụ trả nợ văn bản thông báo xử lý quyền đòi nợ và một (01) bản sao có xác nhận của tổ chức hành nghề công chứng đối với hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ đã được công chứng hoặc bản chính hợp đồng thế chấp quyền đòi nợ có chữ ký, con dấu (nếu có) của các bên hoặc Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền đòi nợ do cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cấp.

2. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo xử lý quyền đòi nợ, bên có nghĩa vụ trả nợ có trách nhiệm thanh toán khoản nợ cho bên nhận thế chấp theo hướng dẫn như sau:

a) Nếu thời điểm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng có căn cứ phát sinh quyền đòi nợ của bên thế chấp xảy ra trước thời điểm xử lý quyền đòi nợ theo hợp đồng thế chấp thì bên có nghĩa vụ trả nợ có trách nhiệm chuyển khoản tiền trả nợ vào tài khoản do bên có nghĩa vụ trả nợ mở tại Ngân hàng theo chỉ định của bên nhận thế chấp.

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh mới nhất năm 2020

Bên nhận thế chấp có quyền yêu cầu Ngân hàng phong tỏa tài khoản này và chỉ được quyền yêu cầu Ngân hàng giải tỏa để xử lý khi đến thời điểm xử lý tài sản thế chấp. Kể từ thời điểm nộp tiền vào tài khoản, bên có nghĩa vụ trả nợ không được quyền yêu cầu Ngân hàng giải tỏa và thực hiện giao dịch đối với số tiền này.

b) Nếu thời điểm thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng có căn cứ phát sinh quyền đòi nợ của bên thế chấp xảy ra sau thời điểm xử lý quyền đòi nợ theo hợp đồng thế chấp thì bên nhận thế chấp được quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ trả nợ phải thanh toán khoản nợ đó cho mình tại thời điểm nghĩa vụ trả nợ đến hạn.

Bên nhận thế chấp không được yêu cầu bên thế chấp thanh toán khi nghĩa vụ trả nợ chưa đến hạn, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Trường hợp nhận trực tiếp các khoản tiền, tài sản từ bên có nghĩa vụ trả nợ thì bên nhận thế chấp phải lập biên bản có chữ ký của bên thế chấp, bên nhận thế chấp và bên có nghĩa vụ trả nợ. Biên bản nhận các khoản tiền, tài sản phải ghi rõ việc bàn giao, tiếp nhận các khoản tiền, tài sản và xác định giá trị tài sản.

Trong trường hợp bên thế chấp không ký vào biên bản thì biên bản đó chỉ cần chữ ký của bên nhận thế chấp và bên có nghĩa vụ trả nợ. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm gửi biên bản nhận các khoản tiền, tài sản cho bên thế chấp.

4. Trường hợp bên có nghĩa vụ trả nợ không thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này thì bên nhận thế chấp có quyền thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Thu giữ tài sản bảo đảm để xử lý theo thủ tục quy định tại Điều 63 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP trong trường hợp khoản nợ là vật;

b) Yêu cầu bên có nghĩa vụ phải trả số tiền gốc, lãi và lãi quá hạn (nếu có) theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật, trừ trường hợp có thoả thuận khác;

c) Yêu cầu bên thế chấp thực hiện tiếp nghĩa vụ bảo đảm trong trường hợp giá trị nghĩa vụ mà bên có nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng có căn cứ phát sinh quyền đòi nợ thực hiện không đủ để thanh toán giá trị nghĩa vụ của bên thế chấp;

 d) Khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam ?

Thưa luật sư Tôi có đặt cọc để mua 3 chiếc xe ô tô tại Cty X, trong thỏa thuận đặt mua( chưa ra Hợp đồng) có ghi trong trường hợp bất khả kháng, nếu không có xe sẽ được hoàn trả tiền cọc. Ngày 1/5/2016, Cty X liên lạc với tôi và báo không có xe để giao cho tôi và sẽ hoàn trả tiền đặt cọc, tuy nhiên theo nguồn tin đáng tin cậy, Cty X vẫn có xe nhưng không giao cho tôi. Vậy thưa luật sư cho tôi được hỏi Cty X có vi phạm không, nếu ra tòa án thì tôi có khả năng thắng kiện không? Xin cảm ơn

Vì anh không cung cấp cho tôi những điều khoản chi tiết của hợp đồng nên chứng tôi chỉ có thể trả lời cho bạn như sau:

 Theo quy định của cả Bộ luật dân sự 2005 (tại Điều 422) và Luật Thương mại 2005 (Điều 300 và 307) thì bên vi phạm hợp đồng chỉ phải chịu phạt vi phạm nếu các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm hợp đồng. Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 thì mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận nhưng tổng mức phạt không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp vi phạm Hợp đồng dịch vụ giám định. Nếu anh có đầy đủ bằng chứng chứng minh được bên A hoàn tòan có thể khởi kiện công ty kia không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng.

Chào Luật Minh Khuê Tôi có một câu hỏi muốn được tư vấn: Doanh nghiệp tôi chuyên kinh doanh thương mại các thiết bị đo lường, kiểm tra dùng trong lĩnh vực công nghiệp. Khi bán hàng, trong hợp đồng bán hàng chúng tôi đều có điều khoản chung là "bảo hành 01 năm cho các sản phẩm". Xin hỏi: Chúng tôi có thể trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm được không? Hồ sơ chứng từ để trích lập là gì? Mức trích lập như thế nào để hợp lý nhất? Trân trọng cảm ơn! -- 

Căn cứ theo thông tư số Số: 228/2009/TT-BTC quy định như sau:

Trường hợp của bạn có thể trích lập quỹ dự phòng bảo hành sản phẩm dựa theo : 

Căn cứ vào biến động thực tế về giá hàng tồn kho, giá chứng khoán, giá trị các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và cam kết bảo hành sản phẩm, hàng hóa, doanh nghiệp chủ động xác định mức trích lập, sử dụng từng khoản dự phòng đúng mục đích và xử lý theo các quy định cụ thể dưới đây

Điều 7. Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp.

1. Đối tượng và điều kiện lập dự phòng: là những sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp do doanh nghiệp thực hiện và đã bán hoặc bàn giao trong năm được doanh nghiệp cam kết bảo hành tại hợp đồng hoặc các văn bản quy định khác.

2. Phương pháp lập dự phòng:

Doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất trích bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp đã tiêu thụ trong năm và tiến hành lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp có cam kết bảo hành. Tổng mức trích lập dự phòng bảo hành của các sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp theo quy định đã cam kết với khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 5% tổng doanh thu tiêu thụ đối với các sản phẩm, hàng hóa và không quá 5% trên tổng giá trị công trình đối với các công trình xây lắp.

Sau khi lập dự phòng cho từng loại sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi tiết là căn cứ để hạch toán:

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết vi phạm hợp đồng kinh doanh độc quyền ?

- Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa khi trích lập hạch toán vào chi phí bán hàng.

- Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp khi trích lập hạch toán vào chi phí sản xuất chung.

3. Xử lý khoản dự phòng:

Tại thời điểm lập dự phòng nếu số thực chi bảo hành lớn hơn số đã trích lập dự phòng thì phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí bán hàng. Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập bằng số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp không phải trích lập khoản dự phòng bảo hành;

Nếu số dự phòng bảo hành phải trích lập cao hơn số dư của khoản dự phòng bảo hành, thì doanh nghiệp trích thêm vào chi phí bán hàng đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoặc chi phí sản xuất chung đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp của doanh nghiệp phần chênh lệch này.

Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư của khoản dự phòng, thì doanh nghiệp hoàn nhập phần chênh lệch:

- Đối với dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa ghi giảm chi phí bán hàng.

- Đối với dự phòng bảo hành công trình xây lắp hạch toán vào thu nhập khác.

Hết thời hạn bảo hành, nếu không phải chi bảo hành hoặc không sử dụng hết số tiền dự phòng đã trích lập, số dư còn lại được hoàn nhập theo nguyên tắc trên.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê.