1. Mẫu đơn xin giao đất để làm nhà ở mới nhất 

Mẫu đơn xin giao đất được hiểu là mẫu đơn dùng cho cá nhân, hộ gia đình gửi tới cơ quan có thẩm quyền là Ủy ban nhân dân cấp huyện, quận nơi có đất để xin giao đất. Mẫu đơn xin giao đất gồm một số nội dung: tên tổ chức xin giao đất, địa chỉ liên hệ, địa điểm khu đất xin giao, diện tích đất

Mẫu đơn xin giao đất làm nhà ở mới nhất năm 2023 và cách viết

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
--------------------
T, ngày 06 tháng 4 năm 2023
 
ĐƠN XIN GIAO ĐẤT
(Dành cho hộ gia đình, cá nhân)
 
Kính gửi: Ủy ban nhân dân (1) tỉnh T

 

 
1. Người xin giao đất (2) Nguyễn Văn A
2. Địa chỉ: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
3. Địa chỉ liên hệ: Số a, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
4. Địa điểm khu đất: Số b, phường X, quận Y, thành phố Z, tỉnh T
5. Diện tích (m2): 500 m2
6. Để sử dụng vào mục đích (3) làm nhà ở
7. Thời hạn sử dụng: 05 năm 
8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất đầy đủ, đúng hạn
Các cam kết khác nếu có: Không
 
 NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)

 
1. Về như cầu của người xin giao đất: Cần thiết
2. Về khả nằng quỹ đất để giao: Phù hợp 
 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)

 

2. Cách viết đơn xin giao đất để làm nhà ở

Đơn xin giao đất để làm nhà ở được viết theo một số lưu ý cụ thể:

(1) Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồn dân cư có yêu cầu xin giao đất ghi là Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất

- Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có yêu cầu xin giao ghi là Ủy ban nhân dân cấp tinh nơi có đất

(2) Ghi rõ họ tên cá nhân xin giao đất, cá nhân đại diện cho hộ gia đình; ghi thông tin về cá nhân như số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp Chúng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu, ...; ghi thông tin về tổ chức gồm quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp, đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư đối với oanh nghiệp, tổ chức kinh tế, ...

(3) Trường hợp được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoạc văn bản chấp thuận đầu tư ghi rõ mục đích sử dụng đất được giao để thực hiện dự án dầu tư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.

 

3. Đất làm nhà ở được hiểu như thế nào?

Đất ở thường được gọi là đất thổ cư, đất ở là đất chỉ dùng để làm nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người trong đời sống gắn liền với ngôi nhà trên cùng mảnh đất đó đã được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công nhận là đất ở

Theo quy định của pháp luật về đất đai đất ở là loại hình đất phi nông nghiệp gồm đất nông thôn và đất ở đô thị. Đất ở đô thị là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình được quy định để phục vụ đời sống sinh hoạt của cư ân đô thị trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Đất ở nông thôn được hiểu là đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Ngoài ra, một số loại đất khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở. Cụ thể: Đất nông nghiệp (đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác) và Đất phi nông nghiệp không phải đất ở (đất xây dưng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, ...)

Căn cứ để xác định loại đất cụ thể (Điều 11 Luật Đất đai năm 2013)

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đau năm 2013 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 điều trên

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận 

- Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định trên thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

 

4. Thủ tục giao đất để làm nhà ở

Việc giao đất để làm nhà ở cần tuân theo thủ tục cụ thể (Luật đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất tại Ủy ban nhân dân xã nơi có đất

- Thực hiện việc giao đất:

+ Bước 1: Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất cho tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt lập phương án giao đất làm nhà ở gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã quy định (Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương: Chủ tịch, Phó chủ tịch, Ủy ban nhân dân xã làm chủ tịch hội đồng, đại diện Mặt trận tổ quốc, Hội nông dân, trưởng các điểm dân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính để xem xét và đề xuât ý kiến đối với các trường hợp được giao đất); niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ được lập hai bộ gồm tờ trình của Ủy ban nhân dân xã về việc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã

+ Bước 2: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm xem xét lại hồ sơ, trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm hồ sơ theo quy định đến phòng Tài nguyên và Môi trường; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Bước 3: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bước 4: Căn cứ vào quyết định giao đất, Ủy ban nhân dân xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa

Thời gian thực hiện không quá 40 ngày làm việc không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lẹ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Đất ở đô thị là gì, đất ở nông thôn là gì và quy định về đất ở đô thị, đất ở nông thôn của Luật Minh Khuê.

Còn bất kỳ vướng mắc gì quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.