1. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp - Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng chuyển nhượng vốn đối với các thành viên gióp vốn của loại hình công ty TNHH. Trong công ty TNHH các thành viên trong công ty có thể chuyển nhượng vốn góp trong nội bộ công ty hoặc chuyển nhượng phần vốn góp cho các thành viên bên ngoài công ty:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------***------

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG PHẦN VỐN GÓP

- Căn cứ Bộ Luật Dân sự 20......,

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp 20....;

- Căn cứ Điều lệ của Công ty ……………..;

- Quyết định của Hội đồng thành viên Công ty TNHH …… số……/QĐ-HĐTV ngày…..tháng…..năm 20....;

- Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0102037..... của Công ty …….. do Phòng Đăng ký kinh doanh số ….- Sở KH và ĐT thành phố ….. cấp đăng ký lại lần ... ngày 22/01/20...;

- Căn cứ nhu cầu của các bên.

Hôm nay, ngày ….. tháng …. năm 20...... tại ............, chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông :

Sinh ngày:

Địa chỉ thường trú:

BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN B):

Công ty cổ phần Đầu tư……

Địa chỉ: số …………………………………………………………………

Điện thoại: 043 …………………. Fax: 043………………….

Đăng ký kinh doanh: ………………………………………………………

Tài khoản ngân hàng: ………………………………………………………

Đại diện: ……………………………………………………………………

Điều 1: Đối tượng chuyển nhượng của hợp đồng

- Bên A đồng ý Chuyển nhượng cho Bên B phần vốn góp …...000.000 đ (……..) tương đương …% tổng vốn góp (vốn điều lệ) của Công ty ………,

- Phần vốn góp mà Bên A Chuyển nhượng không thuộc Khoản 6 Điều 45 Luật Doanh nghiệp năm 2005. Phần Vốn góp Chuyển nhượng không bị bất kỳ một ràng buộc nào từ phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền, không bị cầm cố, thế chấp, hoặc không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định trong Điều lệ của Công ty …………

Điều 2: Giá chuyển nhượng:

- Giá của việc chuyển nhượng phần Vốn góp được ấn định là ……….000.000 đ (……..).

- Mức giá này chưa bao gồm các loại thuế phí phải nộp theo quy định của pháp luật.

Điều 3: Phương thức và thời hạn thanh toán:

- Tổng số tiền chuyển nhượng được nêu tại Điều 2.1 sẽ được Bên nhận Chuyển nhượng thanh toán cho Bên Chuyển nhượng bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt tùy thuộc vào điều kiện của các bên.

- Việc thanh toán được tiến hành ngay sau khi các Bên ký kết hợp đồng này. Sau khi nhận được đầy đủ số tiền chuyển nhượng Bên A sẽ ký giấy xác nhận đã thanh toán cho Bên B.

Điều 4: Tuyên bố và đảm bảo của Bên Chuyển nhượng:

Bên chuyển nhượng tuyên bố và bảo đảm vào ngày ký Hợp đồng rằng:

- Bên chuyển nhượng hiện là thành viên của Công ty………..được tổ chức và tồn tại hợp thức và đang hoạt động tốt theo pháp luật Việt Nam và Bên Chuyển nhượng đã hoàn thành mọi thủ tục pháp lý cần thiết để Chuyển nhượng phần Vốn góp;

- Phần Vốn góp đã được đăng ký hợp thức và đã thanh toán đầy đủ cho Công ty ………..;

- Bên chuyển nhượng cam kết dùng mọi tài sản của cá nhân mình để thanh toán mọi nghĩa vụ, khoản nợ của Công ty ………. phát sinh trước ngày Bên nhận chuyển nhượng trở thành thành viên của Công ty…….;

- Bên chuyển nhượng cam kết bàn giao quyền quản lý phần Vốn góp Công ty ………. và cùng Bên nhận chuyển nhượng thực hiện các thủ tục pháp lý cần thiết để bên nhận chuyển nhượng có tên trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Việc Bên Chuyển nhượng ký kết Hợp đồng và hoàn thành giao dịch này là hợp thức và đã có sự chấp thuận của Hội đồng thành viên;

- Bên chuyển nhượng có trách nhiệm nộp mọi loại thuế, phí liên quan đến việc chuyển nhượng phần vốn góp của mình theo quy định của pháp luật.


Điều 5: Tuyên bố và bảo đảm của Bên nhận Chuyển nhượng:

Bên nhận Chuyển nhượng tuyên bố và bảo đảm rằng:

- Thanh toán đầy đủ và đúng hạn định theo các cam kết tại hợp đồng này;

- Bên nhận Chuyển nhượng sẽ thực hiện các quyền lợi, nghĩa vụ với tư cách là thành viên Công ty ……….. sau khi hoàn thành các cam kết theo Hợp đồng này.

- Bên nhận Chuyển nhượng không chịu trách nhiệm gì đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của Công ty ………. phát sinh trước ngày Bên nhận chuyển nhượng có tên trong đăng ký kinh doanh.

- Bên nhận Chuyển nhượng tuyên bố và đảm bảo rằng: Việc Bên nhận Chuyển nhượng ký kết Hợp đồng và hoàn thành các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này là hợp thức mà không cần có thêm sự cho phép nào của cơ quan có thẩm quyền có liên quan.

Điều 6: Thay đổi và bổ sung các điều khoản của Hợp đồng :

- Mọi sửa đổi, bổ sung của Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được lập bằng văn bản và có đầy đủ chữ ký của Các Bên.

- Nếu một quy định bất kỳ của Hợp đồng bị Toà án tuyên bố vô hiệu hoặc không thực thi được, các Bên sẽ xem như tất cả các quy định còn lại của Hợp đồng vẫn có giá trị và các Bên có nghĩa vụ phải tuân thủ.

Điều 7: Kế thừa

- Các Bên cam kết bản thân mình và các cá nhân, tổ chức kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của các Bên sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định trong Hợp đồng này mà không có bất kỳ khiếu nại nào.

- Hợp đồng này có giá trị bắt buộc và có hiệu lực đối với Các Bên, không có bất kỳ sự đơn phương chấm dứt Hợp đồng nào mà không có sự thoả thuận giữa các Bên liên quan.


Điều 8: Thông báo

Mọi thông báo, yêu cầu và liên lạc khác theo Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và phải được gửi đến địa chỉ tương ứng nêu trên.

Điều 9: Điều khoản cuối cùng

- Các Bên đã đọc kỹ, đồng ý và tự nguyện ký vào Hợp đồng này mà không chịu bất ký một sự đe dọa, ép buộc nào;

- Hợp đồng có giá trị kể từ ngày ký;

- Hợp đồng này được lập thành 06 (sáu) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 03 bản.

BÊN NHẬN CHUYÊN NHƯỢNG BÊN CHUYỂN NHƯỢNG

XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY TNHH ……………

XAC NHẬN CỦA CÁC THÀNH VIÊN CÒN LẠI

--------------------------------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ TƯ VẤN LIÊN QUAN:

1. Tư vấn pháp luật lao động;

2. Luật sư riêng cho doanh nghiệp;

3. Tư vấn pháp luật lĩnh vực dân sự;

4. Tư vấn luật hành chính Việt Nam;

5.Dịch vụ luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp tại tòa án.

6. Luật sư tranh tụng tại tòa án và đại diện ngoài tố tụng;

>> Xem thêm:  Có bao nhiêu người được đại diện phần vốn nhà nước trong công ty ?

2. Hướng dẫn thủ tục đăng ký chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty ?

Kính gửi: Công ty Luật Minh Khuê Kính nhờ Công ty Luật Minh Khuê tư vấn giúp phần chuyển nhượng vốn góp. Công ty mình TNHH 2 Thành viên thành lập ngày 13/01/2016: Thành viên thứ 1: góp 60% Thành viên thứ 2: góp 40% Do bất đồng quan điểm kinh doanh, nên thành viên thứ 2 muốn rút vốn. Thành viên thứ nhất không mua phần vốn góp của thành viên thứ 2, Trưởng phòng kinh doanh là người mua lại 40% phần vốn góp nêu trên ?
Kính nhờ Công ty Minh Khuê tư vấn giúp phần chào bán và thủ tục chào bán. Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi:1900.6162

Trả lời:

Chuyển nhượng phần góp vốn :

Căn cứ Điều 52 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển nhượng phần góp vốn:

"Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."

Thủ tục chuyển nhượng phần góp vốn:

*Cần chuẩn bị các tài liệu bao gồm:

– Hồ sơ thay đổi (chuyển nhượng vốn góp) bao gồm: Thông báo, biên bản họp, quyết định về việc thay đổi.

– Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp có chữ ký các bên.

– Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Nội dung của Giấy thông báo cụ thể như sau:

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty;

+ Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại điều 18 – Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

+ Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

+ Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

+ Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác định của công ty.

*Thời gian thực hiện:

- 6 ngày làm việc

- Hồ sơ nộp tại: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư.

>> Xem thêm:  Góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên như thế nào ? Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cần hồ sơ gì ?

3. Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Các thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn được chuyển nhượng phần vốn góp trong những trường hợp nào? Trình tự, thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh sau khi có sự chuyển nhượng đó thực hiện như thế nào?
Cảm ơn!

Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên?

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong suốt quá trình hoạt động của công ty, vì nhiều lý do mà các thành viên không thể tham gia quản lý hoạt động của công ty được nữa thì các thành viên có thể chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho cá nhân hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật về chuyển nhượng phần vốn góp.

Tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau:

Trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật Doanh nghiệp, cụ thể:

Khoản 4 Điều 51:

4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

Khoản 6 và khoản 7 Điều 53:

6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:

a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;

b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.

7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:

a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;

b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.

thì thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

- Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy, khi muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì thành viên chuyển nhượng vốn phải ưu tiên chào bán cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ tương ứng phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện, tức điều kiện là ngang nhau đối với các thành viên đó. Chỉ khi đã chào bán nhưng các thành viên còn lại trong công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì khi đó thành viên chuyển nhượng vốn góp có thể chuyển nhượng cho người khác không phải thành viên công ty nhưng phải chào bán với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên công ty. Theo như quy định trên trong một số trường hợp việc chuyển nhượng vốn góp dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty thì công ty phải thay đổi loại hình doanh nghiệp theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Ví dụ trường hợp một thành viên nhận chuyển nhượng vốn góp của tất cả các thành viên khác.

Sau khi thực hiện chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên thì công ty phải làm thủ tục đăng ký thay đổi thành viên công ty theo quy định tại Khoản 2 Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

- Tên, địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức hoặc họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với cá nhân; phần vốn góp của người chuyển nhượng và của người nhận chuyển nhượng;

- Phần vốn góp của các thành viên sau khi chuyển nhượng;

- Thời điểm thực hiện chuyển nhượng;

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Kèm theo Thông báo phải có:

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của thành viên mới là cá nhân;

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Như vậy, căn cứ các quy định trên việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải được thực hiện lần lượt theo thứ tự ưu tiên chuyển nhượng mà không được tự do chuyển nhượng trừ một số trường hợp nhất định được quy định ở trên. Đây là đặc điểm cho thấy sự quản lý chặt chẽ trong công ty TNHH về vấn đề vốn góp của công ty.

>> Xem thêm:  Mẫu bản giải trình tiến độ thực hiện dự án đầu tư và Văn bản đăng ký vốn góp, mua cổ phần (phần vốn góp)

4. Điều kiện, hồ sơ đăng ký chuyển nhượng phần vốn góp ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi là thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên, hiện tại tôi muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho chị gái của tôi mà không muốn chuyển nhượng cho thành viên trong công ty. Khi đề xuất ý kiến thì được công ty trả lời là không được chuyển nhượng.
Vậy các bạn cho tôi hỏi, câu trả lời của phía công ty như vậy có đúng không? Luật sư cho tôi hỏi thêm, nếu tôi muốn chuyển nhượng số cổ phần này thì phải làm như thế nào?
Xin cảm ơn luật sư của Công ty Luật Minh Khuê đã tư vấn !

Tư vấn về điều kiện, hồ sơ đăng ký chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên ?

Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 1900.6162

Trả lời:

Với trường hợp của bạn, Luật Minh Khuê xin tư vấn cho bạn như sau: Theo quy định tại điều 52, luật doanh nghiệp năm 2020:

Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy, theo quy định cả pháp luật, nếu muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho người khác mà không phải thành viên công ty thì trước tiên phải chào bán số cổ phần vốn góp cho các thành viên trong công ty, nếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán mà thành viên công ty không mua hoặc mua không hết thì mới được quyền chào bán cho người không phải là thành viên công ty.

Trong trường hợp của bạn, bạn nói bạn muốn chuyển nhượng phần vốn góp cho chị gái (không phải thành viên công ty) mà không muốn chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty và được công ty trả lời là không được chuyển nhượng. Như vậy căn cứ theo quy định trên thì câu trả lời của công ty là hoàn toàn chính xác.

Nếu bạn muốn chuyển nhượng phần vốn góp của mình thì bắt buộc trước tiên bạn phải chào bán số vốn này cho các thành viên còn lại trong công ty. Nếu thành viên công ty không mua hoặc mua không hết thì bạn mới được chuyển nhượng phần vốn góp này cho chị gái bạn.

>> Xem thêm:  Góp vốn giữa công ty và cá nhân có hợp pháp không ? Có được chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài ?

5. Hướng dẫn quy định của luật doanh nghiệp về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH

Công ty luật Minh Khuê hướng dẫn quy định của luật doanh nghiệp về chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH theo quy định của luật doanh nghiệp:

Các trường hợp được phép chuyển nhượng vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên

Căn cứ theo điều 52 Luật doanh nghiệp 2020 quy định chuyển nhượng phần vốn góp như sau:

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

Như vậy, bạn được quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho người khác không phải là thành viên trong trường hợp các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn nêu trên.

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ?