1. Cách xác định mức hỗ trợ khi thu hồi đất ?

Xin chào luật sư, tôi có một thắc mắc như sau: Nhà tôi bị thu hồi đất để làm đường dẫn cầu Cửa Đại có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi rõ là 2013m2 đất có thời hạn sử dụng lâu dài và thửa đất được hình thành trước ngày 18/12/1980.

Quyết định thu hồi đất của nhà tôi là toàn bộ nhà đất và hỗ trợ cho nhà tôi 2 lô đất tái định cư mỗi 1 lô là 200m2. Vậy cho tôi hỏi:

1. Mức hỗ trợ vậy có đúng hay chưa?

2. Như nhà tôi vậy thì được bao nhiêu đất tái định cư? Trường hợp nhà tôi là dự án khai thác quỹ đất.

Người gửi: Thắng

Mức hỗ trợ khi thu hồi đất ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, thắc mắc của bạn sẽ được tư vấn như sau:

Theo như bạn trình bày thì nhà bạn bị thu hồi toàn bộ nhà đất và được bồi thường 2 mảnh đất tái định cư. Diện tích đất ở được bồi thường là bao nhiêu được quy định cụ thể trong quyết định của UBND tỉnh nơi có mảnh đất bị thu hồi ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên đia bản tỉnh. Cầu Cửa Đại nằm tại địa bàn tỉnh Quảng Nam do đó, diện tích đất ở được bồi thường sẽ tính theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Vấn đề bồi thường về đất cho gia đình bạn được quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 11 Quyết đinh này như sau:

Điều 11. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam, khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp, thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để làm nhà ở theo quy định của UBND tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

b) Trường hợp, thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để làm nhà ở theo quy định của UBND tỉnh mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì UBND cấp huyện xem xét,quyết định bồi thường bằng đất ở.

c) Diện tích đất ở để bồi thường cho các trường hợp quy định tại các điểm a và b, Khoản này không vượt quá diện tích đất ở thu hồi và không vượt quá 02 lần hạn mức đất ở theo quy định của UBND tỉnh, nhưng không nh hơn diện tích đất ở theo quy định tại Khoản 1, Điều 30 của Quy định này.

d) Phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để làm nhà ở theo quy định của UBND tỉnh, thì Nhà nước thu hồi và quản lý theo quy định tại Khoản 2, Điều 68 của Luật Đất đai.

2. Trường hợp, trong hộ gia đình quy định tại Khoản 1, Điều này mà có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi thì UBND cấp huyện căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và tình hình thực tế tại địa phương để quyết định việc giao đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình. Mức đất ở cho từng hộ gia đình không quá 01 lô theo quy hoạch chi tiết phân lô, nhưng không vượt quá diện tích đất ở theo hạn mức giao đất ở tại địa phương do UBND tỉnh quy định.

5. Trường hợp, trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở tại địa phương, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

…”

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì diện tích đất ở để bồi thường cho gia đình bạn không vượt quá diện tích đất ở thu hồi và không vượt quá 02 lần hạn mức đất ở của tỉnh nhưng không nhỏ hơn diện tích đất ở theo khoản 1 Điều 30 quy định này:

+ Hạn mức đất ở của tỉnh cho hộ gia đình được quy định tại khoản 1, 2 Điều 5 Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định hạn mức giao, hạn mức công nhận quyền sử dụng các loại đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

“Điều 5. Hạn mức giao đất ở

1. Diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà ở được phân theo khu vực quy định tại Điều 4 của Quy định này như sau:

a) Đối với khu vực I: không quá 200 m2.

b) Đối với khu vực II: không quá 300 m2.

c) Đối với khu vực III: không quá 400 m2.

2. Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ chung sống trong cùng một hộ (từ 3 thế hệ trở lên) hoặc có từ 02 hộ trở lên cùng sống chung trong một nhà thì diện tích đất ở được giao với mức cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức đất ở quy định tại khoản 1 Điều này.

…”

+ khoản 1 Điều 30 quy định như sau:

Điều 30. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng tiền, có cùng giá trị phù hợp với sự lựa chọn của người được bố trí tái định cư.

1. Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở (nhà trệt, móng đá, tường xây gạch ống dày 10 cm, mái tôn, nền xi măng, ô tơ từ ≤ 3,5m trở xuống) được xác định như sau:

a) Khu vực 1: Diện tích đất ở: 70 m2, diện tích nhà ở: 50m2.

b) Khu vực 2: Diện tích đất ở: 85 m2, diện tích nhà ở: 50m2.

c) Khu vực 3: Diện tích đất ở: 100 m2, diện tích nhà ở: 50m2.…”

Kết luận: Do thông tin bạn cung cấp chưa đủ các vấn đề như đất được bồi thường nằm ở khu vực nào, gia đình bạn có mấy thế hệ chung sống nên chúng tôi chưa thể kết luận quyết định bồi thường đất tái định cư của Nhà nước cho gia đình bạn là đúng hay sai và đất tái định cư phải bồi thường cho gia đình bạn là bao nhiêu. Tuy nhiên, căn cứ theo các quy định trên, nếu gia đình bạn có 2 hộ cùng chung sống trong mảnh đất bị thu hồi và đất tái định cư được giao là ở khu vực I thì căn cứ theo khoản 2 Điều 11 và khoản 1 Điều 5 đã trích dẫn ở trên, việc Nhà nước bồi thường 2 lô đất, mỗi lô là 200 m2 là đúng pháp luật. Nếu gia đình bạn chỉ có 1 hộ duy nhất sống ở mảnh đất thu hồi thì căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 11 ở trên thì gia đình bạn sẽ được bồi thường đất ở không vượt quá 2 lần hạn mức đất ở của tỉnh và nếu đất được bồi thường ở khu vực 1 thì gia đình bạn sẽ được bồi thường tổng cộng là 400 m2.

2. UBND huyện, tỉnh thu hồi đất như thế nào là đúng luật ?

Xin luật sư tư vấn giúp tôi là: Xin cho biết, quy định của pháp luật về việc Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người? Cơ quan nào có thẩm quyền thu hồi đất theo Luật đất đai năm 2013?
Xin cám ơn!

UBND huyện, tỉnh thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người như thế nào ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai về thu hồi đất , gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, quy định của pháp luật về việc Nhà nước thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người được Luật đất đai năm 2013 quy định như sau:

1. Khoản 1 Điều 65 Luật đất đai năm 2013 quy định các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:

- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

- Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

- Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

- Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;

- Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

2. Khoản 2 Điều 65 Luật đất đai năm 2013 quy định việc thu hồi đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 65 phải dựa trên các căn cứ sau đây:

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất

- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;

- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đt ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.

Thứ hai, cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất theo Luật đất đai năm 2013 như sau:

Điều 66 quy định các cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất bao gồm:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

3. Tư vấn chính sách đền bù tái định cư ?

Chào luật sư: cho e hỏi nhà e tại đường 70 - Ngọc Trục, Đại Mỗ, Nam Từ Liêm, Hà Nội. Hiện đang có dự án làm đường 70 , nhà e có tổng diện tích 31m2, và bị mất hết, thì gia đình e có được đền bù tái định cư hay không, và diện tích cụ thể từ bao nhiêu mét vuông trở lên thì được đền bù tái định cư ạ ?
Em cảm ơn!
-Đặng Thi Hảo

Trả lời:

Điều 62 Luật đất đai 2013 quy định về thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

"Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:

1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;

2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:

a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);

b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;

c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;

3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:

a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;

b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;

c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản."

Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện được hỗ trợ bồi thường, tái định cư khi thu hồi đất như sau:

"Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp."

Như vậy, mảnh đất của gia đình bạn nằm trong dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật về giao thông, nếu bạn đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 75 nêu trên thì gia đình bạn sẽ được đền bù, hỗ trợ tái định cư theo quy định của pháp luật.

4. Đền bù khi bị ảnh hưởng môi trường kinh doanh ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho em hỏi em có 600 m đất sổ đỏ và nhà đang kinh doanh nằm trên mặt đường quốc lộ nay do làm lại đường nhà em lại trở thành mặt đường gom( đường bê tông chỉ có 3m mà mặt đường gom thấp hơn mặt đường quốc lộ 1m) do vậy ảnh hưởng rất nhiều đến việc kinh doanh buôn bán .

Em muốn hỏi luật sư nhà em có được đền bù do ảnh hưởng đến kinh doanh và đất bị mất giá không ?

-Trung

Trả lời:

Điều 88 Luật đất đai 2013 quy định: Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất:

"1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại."

Theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 114 Luật đất đai 2013

"...3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.

Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.

Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.

4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

...đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất".

Như vậy, nếu việc thu hồi đất ảnh hưởng đến việc kinh doanh của gia đình bạn thì cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phải bồi thường cho gia đình bạn. Việc xác định giá đất cụ thể được căn cứ theo thời điểm, tính chất thu hồi đối với từng dự án. Nếu không đồng ý với giá đất bồi thường thì gia đình bạn có thể làm đơn khiếu nại đến Ban bồi thường giải phóng mặt bằng và UBND quận/huyện tại địa phương.

5. Thủ tục tiến hành thu hồi đất mà mức đền bù ?

Thưa luật sư! Năm 2010 tôi có mua mảnh đất rộng 64m2 và 28m sử dụng chung. Có ghi rỗ trong sổ đỏ. Này đó làm đường ubnd thu hồi đất nhà tôi công 27m2. Tôi đã có nhà kẻ chỗ khác. Vậy tôi có được đất giãn dân không?

-Ng Hiếu Binh

Trả lời:

Đất giãn dân là đất do chính quyền cấp cho các hộ gia đình ở địa phương nhà đông người, hoàn cảnh khó khăn không mua được đất ở hoặc không có, không đủ chỗ để ở. Đất giãn dân do cấp huyện phê duyệt và được cấp sổ đỏ. Giãn dân là kế hoạch chính sách của nhà nước. Đất giãn dân vẫn phải đóng tiền nhưng với mức tiền rất thấp. Đất giãn có 2 loại, 1 sử dụng có thời hạn và 1 loại sử dụng lâu năm, sử dụng có thời hạn khi nhà nước giao cho để làm kinh tế như nuôi trồng thủy hải sản.

Điều 83 Luật đất đai 2013 Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

"1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;

b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.

2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, trong trường hợp gia đình bạn có phần đất thuộc dự án, quy hoạch và bị nhà nước thu hồi thì gia đình bạn sẽ được hỗ trợ bồi thường và tái định cư theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp gia đình bạn đã có chỗ ở khác thì cơ quan có thẩm quyền sẽ không hỗ trợ gia định bạn về tái định cư nữa.

Mọi vướng mắc pháp lý vui lòng gọi: 1900.6162 (nhấn máy lẻ phím 4) để được luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh KHuê