1. Giới thiệu chức vụ Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội

Theo tiết 2.11 tiểu mục 2 Mục I Quy định 214-QĐ/TW năm 2020, người được giữ chức vụ Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn chung: Phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương theo quy định hiện hành.

- Phẩm chất và năng lực:

+ Hiểu biết sâu rộng về pháp luật: Nắm vững Hiến pháp, pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế liên quan đến hoạt động của Quốc hội. Có khả năng phân tích, vận dụng pháp luật vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

+ Kiến thức chuyên môn: Có kiến thức cần thiết trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước. Hiểu biết sâu về lĩnh vực được phân công phụ trách.

+ Năng lực lãnh đạo: Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng thành pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Có khả năng giám sát việc thực thi pháp luật hiệu quả.

+ Phẩm chất đạo đức: Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sáng, gương mẫu. Có ý thức trách nhiệm cao, trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân.

+ Sức khỏe: Có sức khỏe tốt, đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

* Ngoài ra, người giữ chức vụ Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội còn cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn chung: Phải bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư hoặc Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương theo quy định hiện hành.

- Phẩm chất và năng lực:

+ Có năng lực phát hiện những hạn chế, yếu kém trong lĩnh vực phụ trách và đề xuất các giải pháp khắc phục; đại diện tiêu biểu cho ý chí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân.

+ Có năng lực điều hành các phiên họp Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

+ Hiểu biết sâu rộng về pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế.

+ Có kiến thức cần thiết trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước và hiểu biết sâu về lĩnh vực được phân công.

+ Có năng lực cụ thể hoá đường lối, chủ trương, nghị quyết của Đảng thành pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo tổ chức thực hiện, giám sát việc thực thi pháp luật có hiệu quả.

+ Có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống trong sáng, gương mẫu.

+ Có ý thức trách nhiệm cao, trung thành với Đảng, Tổ quốc, nhân dân.

+ Có sức khỏe tốt, đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

Ngoài ra, người ứng cử chức vụ Phó Chủ tịch Quốc hội hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội còn cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể khác theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

 

2. Mức lương hiện nay của Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội

Hệ số lương chức danh lãnh đạo theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13

Dưới đây là bảng hệ số lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13):

STT

Chức danh

Bậc 1

Bậc 2

 

 

Hệ số lương

Hệ số lương

1

Phó chủ tịch nước

11,10

11,70

2

Phó chủ tịch Quốc hội

10,40

11,00

3

Phó Thủ tướng Chính phủ

10,40

11,00

4

Chánh án Toà án nhân dân tối cao

10,40

11,00

5

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

10,40

11,00

* Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV của Bộ Nội vụ ban hành ngày 16/01/2023 về việc hướng dẫn quy định về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn kỹ thuật và nghiệp vụ, chế độ đãi ngộ đối với chức danh lãnh đạo, quản lý của cơ quan nhà nước, mức lương thực hiện của Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội được xác định như sau:

- Công thức tính: Mức lương thực hiện = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

- Trong đó:

+ Mức lương cơ sở: Theo quy định hiện hành, mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng.

+ Hệ số lương hiện hưởng: Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội có hệ số lương bậc 2, theo quy định tại Mục II Bảng lương chức danh lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 (được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13) là 11,00.

- Thay số vào công thức, ta được: Mức lương thực hiện của Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội = 1.800.000 đồng/tháng x 11,00 = 19.800.000 đồng/tháng

- Lưu ý:

+ Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác theo quy định của pháp luật.

+ Mức lương thực tế có thể thay đổi theo từng thời điểm do điều chỉnh mức lương cơ sở.

- Đồng thời:

+ Mức lương thực tế của mỗi chức danh sẽ được tính toán dựa trên hệ số lương quy định trên và mức lương cơ sở hiện hành.

+ Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng (theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

+ Ví dụ: Mức lương thực tế của Phó Chủ tịch nước bậc 2 là 11,10 x 1.800.000 đồng = 19.980.000 đồng.

+ Bảng hệ số lương này chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thông tin chính xác nhất về mức lương của từng chức danh, bạn nên tra cứu các văn bản pháp luật mới nhất về lĩnh vực này.

 

3. Tầm quan trọng của việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước

Tầm quan trọng của việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước. Việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút, giữ chân nhân tài và nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Có thể kể đến một số lợi ích cụ thể như sau:

- Thu hút nhân tài:

+ Mức đãi ngộ thỏa đáng, bao gồm cả lương, thưởng, phụ cấp và các chế độ phúc lợi khác, sẽ tạo động lực cho những người tài năng tham gia vào công tác lãnh đạo nhà nước.

+ Khi được đảm bảo đời sống vật chất ổn định, cán bộ lãnh đạo sẽ có thể yên tâm cống hiến hết sức mình cho công việc mà không phải lo lắng về những vấn đề tài chính.

- Giữ chân nhân tài:

+ Nếu cán bộ lãnh đạo không được đãi ngộ thỏa đáng, họ có thể sẽ tìm kiếm cơ hội ở những nơi khác, dẫn đến tình trạng "chảy máu chất xám" trong bộ máy nhà nước.

+ Việc giữ chân được những cán bộ lãnh đạo có năng lực và tâm huyết sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động:

+ Khi được đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng, cán bộ lãnh đạo sẽ có tinh thần trách nhiệm cao hơn, làm việc hiệu quả hơn và cống hiến nhiều hơn cho công việc.

+ Mức đãi ngộ thỏa đáng cũng góp phần tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo, từ đó thúc đẩy sự phát triển chung của bộ máy nhà nước.

- Tăng cường niềm tin của nhân dân:

+ Việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước sẽ thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, góp phần tăng cường niềm tin của nhân dân đối với bộ máy nhà nước.

+ Khi cán bộ lãnh đạo được đãi ngộ thỏa đáng, họ sẽ có ý thức trách nhiệm cao hơn với công việc và với nhân dân, từ đó góp phần xây dựng một bộ máy nhà nước liêm chính, phụng sự nhân dân.

- Đảm bảo công bằng xã hội:

+ Việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước cũng cần đảm bảo nguyên tắc công bằng xã hội.

+ Mức đãi ngộ cần được cân nhắc hợp lý dựa trên năng lực, trình độ, trách nhiệm và đóng góp của mỗi cán bộ lãnh đạo, tránh tình trạng "lương bổng bất cập".

- Ngoài ra, việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước còn góp phần:

+ Nâng cao hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế.

+ Thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước cần đi đôi với việc tăng cường quản lý, giám sát chặt chẽ để đảm bảo sự công bằng, minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực nhà nước.

Việc đảm bảo chế độ đãi ngộ thỏa đáng cho cán bộ lãnh đạo nhà nước là một vấn đề quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước và xây dựng một nền hành chính liêm chính, phụng sự nhân dân.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Mức lương của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố mới nhất. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.