1. Muốn ly hôn với vợ thì cần những thủ tục gì ?

Thưa luật sư,tôi có vấn đề cần quý công ty và luật sư giải đáp : Nếu tôi muốn ly hôn với vợ tôi thì cần những thủ tục gì và địa chỉ gửi đơn sẽ viết như thế nào ạ?
Rất mong công ty phản hồi thắc mắc của tôi.

Luật sư tư vấn:

- Hướng dẫn thực hiện thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình:

Theo quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 thì hồ sơ ly hôn theo quy định của pháp luật hiện hành được chia thành:

Thủ tục ly hôn thuận tình và thủ tục ly hôn đơn phương, trong đó cần cung cấp cho tòa án những hồ sơ tài liệu pháp lý sau:

- Mẫu đơn xin ly hôn (Tham khảo cách viết: Mẫu đơn ly hôn thuận tìnhmẫu đơn ly hôn đơn phương);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc (Tòa án sẽ thu hồi Đăng ký kết hôn bản gốc khi hai bên ly hôn);

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường sổ hộ khẩu và Chứng minh thư của hai bên Vợ và Chồng;

- Bản sao y có chứng thực của UBND Xã/Phường giấy khai sinh của các con (nếu có);

- Bản sao y giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khi xảy ra tranh chấp và yêu cầu tòa án phân chia tài sản theo luật.

Và các giấy tờ khác chứng minh vấn đề lưu trú khi ly hôn với người nước ngoài hoặc một trong hai bên đã ra nước ngoài sinh sống không xác minh được địa chỉ.

Hướng dẫn cách thực hiện thủ tục ly hôn nhanh tại tòa án:

Pháp luật hôn nhân gia đình quy định là như vậy nhưng bằng thực tiễn trong quá trình tố tụng có rất nhiều "cách" để ly hôn nhanh:

Cách thứ nhất: Đơn giản và văn minh nhất là thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình (trên thực tế có thể thực hiện nhanh nhất từ 7-10 ngày làm việc). Thật khó vì tôi không thể nói cho Bạn làm sao để thực hiện như thế ?

Cách thứ hai: Nộp hồ sơ ly hôn theo trường hợp thủ tục ly hôn đơn phương, sau đó ra tòa thì hai bên lại đồng ý ly hôn => Trở thành thuận tình thì cũng có thể thực hiện thủ tục rất ngắn (7-10 ngày làm việc). Thật tiếc! Tôi cũng không thể nói với bạn tại sao lại nhanh vậy ?

Và nhiều cách thức khác để rút ngắn thời gian khi tiến hành thủ tục ly hôn.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

2. Giải quyết ly hôn khi vắng mặt một bên ?

>> ​Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến : 1900.6162

Trả lời:

1. Về việc nộp đơn ly hôn:

Do thông tin bạn cung cấp không cụ thể trường hợp ly hôn là thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn nên chúng tôi tư vấn cho bạn theo hai trường hợp sau:

- Trường hợp thuận tình ly hôn: Các bên làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Tại điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011 quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Như vậy vợ chồng chị có thể lựa chọn tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn khi ly hôn cư trú.

- Trường hợp đơn phương ly hôn: Các bên làm đơn xin ly hôn (có nguyên đơn và bị đơn). Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi năm 2011 quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau:

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”

Như vậy, ở trường hợp này, nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn mà có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt lần thứ nhất thì Toàn án sẽ vẫn giải quyết ly hôn theo trường hợp giải quyết việc dân sự vắng mặt, còn nếu triệu tập đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự.

b. Đối với ly hôn đơn phương: Theo quy định tại Điều 199 Bộ luật tố tụng sửa đổi năm 2011:

Điều 199. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

1. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Toà án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên toà.

2. Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên toà, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn, người đại diện theo pháp luật vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại, nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn;

.......

Ở trường hợp này, nếu bạn là nguyên đơn (yêu cầu ly hôn) mà bạn vắng mặt lần thứ nhất thì Hội đồng xét xử sẽ hoãn phiên tòa (trừ trường hợp bạn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt). Đến lần triệu tập thứ hai mà bạn vẫn vắng mặt thì sẽ được coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án cũng sẽ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án (trừ trường hợp bạn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Như vậy, khi bạn không có mặt tại phiên tòa thì tòa sẽ căn cứ vào những quy định trên để xử lý việc giải quyết ly hôn.

2. Thời hạn giải quyết:

Căn cứ theo điểm a) khoản 1 và khoản 3 Điều 179 Bộ luật tố tụng Dân sự 2004 quy định về Thời hạn xét xử như sau:

a) Đối với các vụ án quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này, thời hạn là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

3. Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.”

Theo đó, Điều 27 của Bộ luật tố tụng Dân sự thì quy định về “Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình

Như vậy, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải và chuẩn bị xét xử vụ việc ly hôn trong thời hạn là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Và kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, thì Tòa án phải mở phiên tòa trong thời hạn là từ 1 – 2 tháng.

Trên đây là những tư vấn từ phía Công ty chúng tôi cho yêu cầu của Quý khách hàng. Nếu còn vấn đề nào chưa rõ, vui lòng liên hệ trực tiếp qua Tổng đài 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Có thể đưa con về nhà chơi sau khi ly hôn hay không ?

Luật sư trả lời:

Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sua khi ly hôn.

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

=> Hiện nay con bạn được 04 tháng tuổi nên theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ có quyền nuôi con sau khi ly hôn.

Điều 82. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Điều 83. Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

1. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật này; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

2. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Bởi vì, pháp luật chỉ quy định người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được phép “thăm nom con” mà không quy định về việc được phép đưa con đi chơi hay đưa về nhà mình để chăm sóc hay không? Nên nếu bạn cảm thấy việc đưa con về nhà của gia đình nhà chồng sau này sẽ ảnh hưởng xấu đến nuôi dưỡng, giáo dục, cũng như tâm lý và phát triển của con thì bạn có thể đưa ra yêu cầu: bên nhà chồng chỉ được thăm cháu khi có bạn ở nhà và không được đưa cháu về nhà chơi. Tòa án sẽ xem xét yêu cầu của bạn và ghi vào bản án nếu yêu cầu đó hợp lý.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Tài sản hình thành trước hôn nhân khi ly hôn chia thế nào ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn được chúng tôi trả lời như sau:

Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định về tài sản riêng vợ chồng, theo đó:

"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này"

Như vậy, nếu mảnh đất được hình thành trước thời kỳ hôn nhân đứng tên em gái bạn và sau khi kết hôn em bạn không thực hiện nhập tài sản này vào tài sản chung vợ chồng bằng văn bản thỏa thuận hoặc thay đổi Giấy chứng nhận QSD đất đứng tên cả hai vợ chồng thì tài sản này được xác nhận là tài sản riêng của em gái bạn. Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn, theo đó khoản 4 quy định: "Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này". Chính vì thế, em bạn là người có quyền sử dụng hoặc định đoạt mảnh đất này như ủy quyền sử dụng, ủy quyền định đoạt, chuyển nhượng, tặng cho...

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?

5. Có giấy gọi của tòa nhưng chồng vắng mặt, vợ có được ly hôn?

Xin chào luật sư, Tôi muốn được luật sư tư vấn cho là, vợ chồng tôi đang quyết định ly hôn mà lên xã làm thủ tục giấy tờ rồi xã đóng dấu và ký giấy rồi nhưng lại hẹn qua tết làm lại mà giờ chồng tôi bảo không đi nữa dù xã hay tòa có gọi.

Vậy tôi đi một mình được tòa có giải quyết được không và có mất nhiều tiền hay không mặc dù anh đã ký hết giấy ?

Tôi mong luật sư hồi âm cho tôi. Tôi xin cảm ơn!

Có giấy gọi của tòa nhưng chồng vắng mặt, vợ có được ly hôn?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình 2014:

"li hôn thuận tình là li hôn đồng thuận, mà theo đó, cả hai bên vợ chồng cùng kí vào đơn xin li hôn. Đơn xin li hôn phải có xác nhận của UBND cấp phường về nguyên nhân li hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải cấp phường sẽ tiến hành hòa giải ba lần."

Như vậy trường hợp của hai vợ chồng bạn là trường hợp thuận tình ly hôn.

Việc giải quyết đơn yêu cầu ly hôn được thực hiện theo trình tự, thủ tục tố tụng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 1: Vợ, chồng chuẩn bị giấy tờ xin li hôn.

Bước 2: Nộp đơn xin li hôn.

Bước 3: Tòa án thụ lí vụ án về li hôn.

Bước 4: Hòa giải tại Tòa án.

Sau khi đã thụ lí án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho hai vợ chồng bạn . Tuy nhiên, nếu chồng bạn với tư cách là đương sự đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của vợ chồng bạn không tiến hành hoà giải được (theo khoản 1 Điều 182 Bộ luật Tố tụng dân sự).

Bước 5: Quyết định của Tòa án.

Đối với trường hợp của bạn, nếu cả hai vợ chồng thuận tình li hôn và có đầy đủ chữ kí trong đơn li hôn thì Tòa án sẽ có quyết định đưa ra xét xử.

Khi vụ án được đưa ra xét xử, chồng bạn có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp chồng bạn không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi 2011):

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Theo quy định nêu trên, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà chồng bạn vắng mặt tại phiên tòa thì vụ án ly hôn của vợ chồng bạn sẽ được Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chồng bạn.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền lợi của vợ và con khi vợ chồng ly hôn ? Ly hôn khi mắc bệnh lây nhiễm từ chồng ?