1. Xác định chế độ được hưởng khi con ốm đau

Người lao động có con ốm đau được hưởng chế độ ốm đau khi

Thứ nhất, người lao động thuộc đối tượng áp dụng chế độ ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 gồm có

- Làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn, không có thời hạn.

- Làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 - 03 tháng.

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

- Sĩ quan, quân nhân quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan công an; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân.

- Người quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã có hưởng lương.

Thứ hai, người lao động là trường hợp tại khoản 2 Điều 25 Luật BHXH năm 2014

Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

Như vậy, không phải tất cả người lao động mà có con ốm sẽ được hưởng chế độ ốm đau. Chỉ những đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc trên được hưởng chế độ ốm đau khi đáp ứng điều kiện:

- Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.

-Bị ốm đau phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. 

2. Thời gian hưởng chế độ ốm đau 

Điều 27 Luật BHXH năm 2014 quy định thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau như sau:

Điều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau
1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Như vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau được quy định khác nhau trong các trường hợp

Thứ nhất, trường hợp ngày nghỉ chăm sóc con theo độ tuổi: khi con dưới 03 tuổi thì số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc; nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi thì tối đa là 15 ngày làm việc. Thời gian này được tính trong cả một năm cho mỗi con và thời gian nghỉ việc để hưởng chế độ khi con ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp cả bố cả mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì tùy theo điều kiện của mỗi người để luân phiên nghỉ việc chăm sóc con ốm đau hoặc có thể cùng nghỉ để chăm sóc con, tuy nhiên thời gian được hưởng chế độ ốm đau chỉ theo quy định trên.

Ví dụ 1: Bà A đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có 2 con dưới 7 tuổi bị ốm đau với thời gian như sau: con thứ nhất bị ốm từ ngày 03/01 đến ngày 10/01/2022, con thứ hai bị ốm từ ngày 08/01 đến ngày 12/01/2022, bà A phải nghỉ việc để chăm sóc 2 con ốm đau. Ngày nghỉ hàng tuần của bà A là ngày Chủ nhật. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của bà A được tính từ ngày 03 đến ngày 12 tháng 01 năm 2022 là 10 ngày (trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần là Chủ nhật).

Ví dụ 2: Cha mẹ cùng tham gia bảo hiểm bắt buộc và nghỉ thay phiên nhau chăm sóc con ốm

Hai vợ chồng bà B đều đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Ngày nghỉ hàng tuần của vợ chồng bà B là ngày Chủ nhật. Con bà B được 2 tuổi, bị ốm phải điều trị ở bệnh viện thời gian từ ngày 10/01 đến ngày 07/02/2022. Do điều kiện công việc, vợ chồng bà B phải bố trí thay nhau nghỉ chăm sóc con như sau:
- Bà B nghỉ chăm con từ ngày 10/01 đến ngày 17/01/2022 và từ ngày 25/01 đến ngày 07/02/2022;
- Chồng bà B nghỉ chăm con từ ngày 18/01 đến ngày 24/01/2022.
Như vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của vợ chồng bà B được tính như sau:
+ Đối với bà B: tổng số ngày nghỉ chăm sóc con là 21 ngày, trừ 03 ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật, còn lại 18 ngày. Tuy nhiên, do con bà B mới chỉ được 2 tuổi nên thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm tối đa là 20 ngày. Do vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của bà B vẫn là 18 ngày.
+ Đối với chồng bà B: tổng số ngày nghỉ chăm sóc con là 7 ngày, trừ 01 ngày nghỉ hàng tuần vào ngày Chủ nhật, còn lại 06 ngày. Do vậy, thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của chồng bà B được tính hưởng là 06 ngày.

Ví dụ 3 Cha mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cùng nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau

Hai vợ chồng chị C đều tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, có con trai 6 tuổi bị ốm phải nằm viện điều trị bệnh từ ngày 07/3/2022 đến ngày 20/3/2022. Trong thời gian con phải nằm viện điều trị bệnh, cả hai vợ chồng chị C đều nghỉ việc để chăm sóc con.
Trong trường hợp này, cả hai vợ chồng chị C đều được giải quyết hưởng chế độ khi con ốm đau với thời gian là 13 ngày.

3. Mức hưởng chế độ con ốm đau

Mức hưởng chế độ khi con ốm đau được hưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật BHXH 2014

Điều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau
1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.

Như vậy, tổng số tiền trợ cấp ốm đau mà ba, mẹ được hưởng mỗi lần con ốm đau được tính theo công thức

Mức hưởng chế độ con ốm đau

­=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x

75%

x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

24 ngày

4. Hồ sơ hưởng chế độ khi con ốm đau

4.1. Đối với người lao động

Căn cứ pháp lý Khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH năm 2014; khoản 1,2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau trong trường hợp con dưới 7 tuổi ốm đau như sau

Khoản 1, 2 Điều 100 Luật BHXH 2014

Điều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau 
1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.

Khoản 1, 2 Điều 21 Thông tư số 56/2017/TT-BYT

Điều 21. Hình thức cấp chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội và cách ghi nội dung giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội
1. Đối với trường hợp người lao động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao động đã điều trị nội trú: Giấy ra viện theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.
Đối với trường hợp có chuyển viện trong quá trình điều trị thì có thêm bản sao hợp lệ giấy chuyển tuyến.
Đối với trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì không phải cấp giấy ra viện. Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho khoảng thời gian người bệnh điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước khi tử vong được căn cứ vào thời gian ghi trên giấy báo tử theo mẫu TP/HT/1999-C1 quy định tại Quyết định số 1203-QĐ/1998/TP-HT ngày 26 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu mẫu, sổ sách hộ tịch.
2. Đối với trường hợp người lao động hoặc con dưới 07 tuổi của người lao động đang điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này.
Trường hợp người bệnh cần nghỉ để điều trị ngoại trú sau khi ra viện thì cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ số ngày nghỉ ghi tại phần ghi chú của giấy ra viện để làm căn cứ thanh toán chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định.

Như vậy, pháp luật quy định hồ sơ hưởng chế độ ốm đau khi chăm sóc con trong trường hợp điều trị nội trú và ngoại trú sẽ khác nhau, cụ thể

- Trường hợp điều trị nội trú: Bản bản giấy ra viện, trường hợp chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh trong quá trình điều trị nội trú thì có thêm bản sao giấy chuyển tuyến hoặc giấy chuyển viện. Với trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì không cần giấy ra viện.

- Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính). Trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao; hoặc giấy ra viện có chỉ định của y, bác sỹ điều trị cho nghỉ thêm sau thời gian điều trị nội trú.

4.2. Đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động cần có bản chính của Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo Mẫu 01B-HSB

5. Trình tự thực hiện 

Bước 1: Người lao động cần nộp đủ hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động trong vòng 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.

Bước 2: Người sử dụng lao động cần lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau (Mẫu số 01B-HSB) và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.

Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết: Cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận, huyện nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết hồ sơ trong vòng tối đa 6 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan bảo hiểm xã hội nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.