1. Nhà đầu tư mua trái phiếu doanh nghiệp sẽ có những quyền lợi nào?

Theo quy định của khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, đối tượng được mua trái phiếu sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại trái phiếu:

- Nhà đầu tư có quyền yêu cầu doanh nghiệp phát hành công bố đầy đủ thông tin về trái phiếu. Nhà đầu tư có quyền tiếp cận hồ sơ chào bán trái phiếu khi có yêu cầu.

- Nhà đầu tư được đảm bảo nhận thanh toán đầy đủ, đúng hạn về lãi và gốc trái phiếu khi đến hạn. Nhà đầu tư có quyền thực hiện các quyền kèm theo nếu có theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu và các thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành.

- Được yêu cầu doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu trước hạn trong các trường hợp sau:

+ Có thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn.

+ Bắt buộc mua lại khi doanh nghiệp vi phạm pháp luật chào bán, giao dịch trái phiếu hoặc vi phạm quyết định của cấp có thẩm quyền mà không thể khắc phục.

+ Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu (nếu có).

​- Nhà đầu tư có quyền yêu cầu người bán trái phiếu cung cấp đầy đủ nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành khi mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp.

Tổng cộng, nhà đầu tư khi mua trái phiếu theo quy định của Nghị định 153/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 65/2022/NĐ-CP) được hưởng một loạt các quyền lợi quan trọng. Các quyền này bao gồm quyền tiếp cận thông tin đầy đủ và quyền yêu cầu hồ sơ chào bán trái phiếu, quyền nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn, cũng như quyền yêu cầu mua lại trái phiếu trước hạn trong những trường hợp quan trọng. Đặc biệt, nhà đầu tư có quyền yêu cầu thông tin công bố khi mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp, giúp họ có cái nhìn toàn diện và chắc chắn về quá trình đầu tư của mình. Những điều này cùng nhau tạo ra một môi trường đầu tư an toàn và minh bạch, đồng thời thúc đẩy sự tin tưởng của nhà đầu tư trong thị trường tài chính.

 

2. Đối tượng nào được mua trái phiếu theo quy định? 

Khi mua trái phiếu, nhà đầu tư sẽ được hưởng một loạt quyền lợi quan trọng, như được quy định tại Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP). Cụ thể, những quyền lợi này bao gồm:

- Quyền tiếp cận thông tin:

+ Nhà đầu tư có quyền được doanh nghiệp phát hành trái phiếu công bố thông tin đầy đủ.

+ Nhà đầu tư được quyền tiếp cận hồ sơ chào bán trái phiếu khi có yêu cầu.

- Quyền nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn:

+ Nhà đầu tư có quyền nhận thanh toán đầy đủ và đúng hạn lãi và gốc trái phiếu khi đến hạn.

+ Quyền hưởng các quyền lợi kèm theo (nếu có), theo điều kiện và điều khoản của trái phiếu và thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành.

- Quyền yêu cầu mua lại trước hạn:

+ Có thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn.

+ Yêu cầu mua lại trước hạn trong các trường hợp:

  • Vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
  • Vi phạm phương án phát hành trái phiếu và không khắc phục được.
  • Các trường hợp khác được quy định cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu (nếu có).

- Quyền yêu cầu thông tin từ người bán trái phiếu: Nhà đầu tư có quyền yêu cầu người bán trái phiếu cung cấp đầy đủ thông tin công bố của doanh nghiệp phát hành khi mua trái phiếu trên thị trường thứ cấp.

Theo quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán 2019, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp được xác định dựa trên các tiêu chí về năng lực tài chính và trình độ chuyên môn về chứng khoán. Cụ thể, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp bao gồm:

- Tổ chức tài chính:

+ Ngân hàng thương mại.

+ Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

+ Công ty tài chính.

+ Tổ chức kinh doanh bảo hiểm.

- Tổ chức chứng khoán:

+ Công ty chứng khoán.

+ Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

+ Công ty đầu tư chứng khoán.

+ Quỹ đầu tư chứng khoán.

- Công ty có vốn điều lệ hoặc niêm yết, đăng ký giao dịch:

+ Có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng.

+ Tổ chức niêm yết trên sàn chứng khoán.

+ Tổ chức đăng ký giao dịch.

- Người cá nhân:

+ Nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng, xác nhận bởi công ty chứng khoán.

+ Sở hữu chứng chỉ hành nghề chứng khoán.

- Thu nhập cá nhân:

+ Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng.

+ Xác nhận thu nhập thông qua hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả.

Những điều kiện nêu trên giúp xác định những cá nhân và tổ chức có đủ chuyên môn và năng lực tài chính để được coi là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định.

 

3. Quy định về trái phiếu doanh nghiệp? 

"Trái phiếu doanh nghiệp" là một loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên, được phát hành bởi doanh nghiệp để xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành. Theo quy định khoản 1 của Điều 4 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp phát hành trái phiếu là một tổ chức kinh doanh được pháp luật Việt Nam công nhận và chấp nhận hoạt động theo các nguyên tắc và quy định của pháp luật. Doanh nghiệp này có thể là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn, và việc thành lập và hoạt động của nó phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam. Sự phát hành trái phiếu là một biện pháp do doanh nghiệp lựa chọn để huy động vốn từ công chúng thông qua thị trường chứng khoán. Người sở hữu trái phiếu sẽ có quyền hưởng lợi ích từ việc cho vay vốn cho doanh nghiệp theo thời gian và mức lợi suất được thỏa thuận. Điều này tạo ra một hình thức đầu tư an toàn và ổn định cho nhà đầu tư, đồng thời giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để phát triển và hoạt động.

Khoản 1 Điều 8 của Nghị định 153/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, quy định về các đối tượng được mua trái phiếu doanh nghiệp như sau:

- Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: Đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán.

- Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Đối tượng mua trái phiếu bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và nhà đầu tư chiến lược. Trong đó, số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.

Để được xem xét là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, cá nhân hoặc tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau đây, theo quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán 2019:

- Có năng lực tài chính hoặc trình độ chuyên môn về chứng khoán.

- Có giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng, được xác nhận bằng giá trị thị trường bình quân theo ngày trong thời gian tối thiểu 180 ngày liền kề trước ngày xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp mới nhất 2023

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.