1. Quy định về mức lãi suất vay ngân hàng áp dụng từ ngày 01/9/2023

Tổ chức tín dụng và khách hàng thực hiện việc thỏa thuận về lãi suất cho vay dựa trên cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ khi có quy định khác của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về mức lãi suất cho vay tối đa. Trong trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch và lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận về mức lãi suất cho vay ngắn hạn trong đồng Việt Nam, nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định theo từng giai đoạn để đáp ứng nhu cầu vốn trong các lĩnh vực sau:

  • Phát triển nông nghiệp, nông thôn: Theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
  • Kinh doanh hàng xuất khẩu: Thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các hướng dẫn liên quan.
  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa, theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng với các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.
  • Ngành công nghiệp hỗ trợ: Phát triển theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.
  • Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay bao gồm mức lãi suất và phương pháp tính lãi suất đối với khoản vay. Trong trường hợp mức lãi suất không quy đổi theo tỷ lệ %/năm và/hoặc không áp dụng phương pháp tính lãi theo số dư nợ, thỏa thuận cần bao gồm nội dung về mức lãi suất quy đổi theo tỷ lệ %/năm (một năm là 365 ngày) tính theo số dư nợ thực tế và thời gian duy trì số dư nợ thực tế đó.

Khi đến hạn thanh toán và khách hàng không trả hoặc trả không đủ nợ gốc và/hoặc lãi tiền vay theo thỏa thuận, khách hàng sẽ phải trả lãi tiền vay theo quy định sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất cho vay đã thỏa thuận.
  • Lãi chậm trả: Trường hợp khách hàng trả lãi chậm, mức lãi suất không vượt quá 10%/năm trên số dư lãi chậm trả.
  • Chuyển nợ quá hạn: Trong trường hợp nợ vay bị chuyển nợ quá hạn, mức lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ.

Khi áp dụng lãi suất cho vay điều chỉnh, tổ chức tín dụng và khách hàng sẽ thỏa thuận về nguyên tắc và các yếu tố để xác định lãi suất điều chỉnh, cũng như thời điểm điều chỉnh lãi suất cho vay. Trong trường hợp có nhiều mức lãi suất cho vay khác nhau dựa trên các yếu tố xác định, tổ chức tín dụng sẽ áp dụng mức lãi suất thấp nhất.

Căn cứ vào Điều 13 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN, được sửa đổi bởi khoản 4 của Điều 1 trong Thông tư 06/2023/TT-NHNN.

 

2. Những nhu cầu về vốn không được cho vay

Dựa trên quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư 06/2023/TT-NHNN, tổ chức tín dụng không được thực hiện việc cho vay đối với các mục đích vốn sau đây:

- Đầu tư kinh doanh thuộc ngành, nghề cấm đầu tư: Để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh trong những lĩnh vực mà Luật Đầu tư cấm đầu tư kinh doanh.

- Chi phí và nhu cầu tài chính liên quan đến đầu tư kinh doanh cấm: Để thanh toán chi phí, đáp ứng nhu cầu tài chính của hoạt động đầu tư kinh doanh trong những ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các hành vi khác mà pháp luật nghiêm cấm.

- Mua sắm hàng hóa, dịch vụ cấm đầu tư kinh doanh: Để mua, sử dụng các hàng hóa, dịch vụ thuộc những ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư.

- Mua vàng miếng: Để mua vàng miếng.

- Trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng cho vay: Trừ khi vay để thanh toán lãi tiền vay phát sinh trong quá trình thi công xây dựng công trình, và chi phí lãi tiền vay đã được tính trong tổng mức đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

- Trả nợ khoản vay nước ngoài: Để trả nợ khoản vay nước ngoài, trừ khi đáp ứng các điều kiện nhất định, bao gồm thời hạn vay không vượt quá thời hạn còn lại của khoản vay cũ và chưa có cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

- Gửi tiền: Để gửi tiền.

- Thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần của công ty: Để thanh toán tiền góp vốn, mua, nhận chuyển nhượng phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, cổ phần chưa niêm yết hoặc chưa đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán.

- Thanh toán tiền góp vốn theo hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh: Để thanh toán tiền góp vốn theo các hợp đồng góp vốn, hợp đồng hợp tác đầu tư hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh cho dự án đầu tư không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Bù đắp tài chính: Trừ khi khoản vay đáp ứng các điều kiện nhất định, bao gồm việc khách hàng đã ứng vốn để thanh toán, chi trả chi phí thực hiện dự án kinh doanh trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm tổ chức tín dụng quyết định cho vay, và các chi phí đã thanh toán bằng vốn của chính khách hàng để thực hiện dự án kinh doanh theo phương án đã được tổ chức tín dụng xem xét để được cho vay trung, dài hạn cho dự án đó. Do đó, cá nhân và tổ chức không được vay ngân hàng để sử dụng vào các mục đích nêu trên.

 

3. Có thể trả nợ bằng đồng tiền khác với đồng tiền cho vay

Dựa theo Khoản 3 Điều 1 của Thông tư 06/2023/TT-NHNN, đôi với khoản vay, đồng tiền được sử dụng để trả nợ được xác định là đồng tiền của khoản vay. Trong trường hợp khách hàng muốn thực hiện thanh toán nợ bằng đồng tiền khác, việc này sẽ được thực hiện dựa trên thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng, với điều kiện tuân theo các quy định của pháp luật liên quan.

Do đó, tổ chức và cá nhân vay ngân hàng có thể lựa chọn trả nợ bằng đồng tiền khác đồng tiền của khoản vay, nhưng điều này phải được thực hiện thông qua sự đồng thuận giữa họ và ngân hàng. Quan trọng nhất, thỏa thuận này phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật đang hiện hành về việc xác định đồng tiền trả nợ là đồng tiền của khoản vay.

(Quy định trước đó bắt buộc đồng tiền trả nợ là đồng tiền cho vay của khoản vay).

 

4. Những trường hợp được thỏa thuận lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

Dựa trên Khoản 4 Điều 1 của Thông tư 06/2023/TT-NHNN, trong trường hợp khách hàng được đánh giá có tình hình tài chính minh bạch và lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn trong đồng Việt Nam, nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định theo từng thời kỳ. Thỏa thuận này nhằm mục đích đáp ứng một số nhu cầu vốn cụ thể, bao gồm:

- Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn: Tuân thủ quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng nhằm hỗ trợ phát triển nông nghiệp và nông thôn.

- Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu: Đáp ứng các quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan, nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu.

- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa: Theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cùng với các chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.

- Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ: Theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ, nhằm đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp nước.

- Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao: Đối với doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định trong Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển, và tuân thủ theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Tổ chức tín dụng và khách hàng cùng nhau thỏa thuận về mức lãi suất, nhằm tối ưu hóa hỗ trợ vốn cho những mục tiêu kinh doanh và phát triển được nêu rõ trong quy định trên.

 

5. Một vài lưu ý khi vay ngân hàng qua hình thức điện tử

Khoản 11 Điều 1 của Thông tư 06/2023/TT-NHNN đưa ra nhiều quy định liên quan đến việc cho vay thông qua phương thức điện tử, và những tổ chức cũng như cá nhân chọn lựa hình thức vay này cần tuân thủ những quy tắc sau:

(i) Dư nợ vay tối đa:

Dư nợ vay vốn, phục vụ nhu cầu đời sống, không được vượt quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng Việt Nam tại một ngân hàng.

(ii) Hồ sơ đề nghị vay vốn:

Khi có nhu cầu vay vốn, tổ chức và cá nhân cần gửi đến tổ chức tín dụng các tài liệu, dữ liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định cũng như các tài liệu, dữ liệu khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng.

Điều kiện vay vốn cụ thể bao gồm:

- Đối với tổ chức là pháp nhân, yêu cầu có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật.

- Đối với cá nhân, yêu cầu từ đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi mà không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

- Nhu cầu vay vốn phải hợp pháp.

- Phải có phương án sử dụng vốn khả thi.

- Có đủ khả năng tài chính để trả nợ.

Tất cả những điều kiện này nhằm đảm bảo tính bền vững và an toàn trong quá trình thực hiện vay vốn qua phương thức điện tử.

Bài viết liên quan: Từ 1/9/2023 cho phép ký hợp đồng vay ngân hàng tại nhà

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!