Nên tôi đã ký vào giấy bảo lãnh, nhưng đã 2 tháng ông Chú không đóng lãi nên ngân hàng có đến tìm tôi. Vậy tôi muốn tổng đài trả lời giúp là tôi có phải trả lãi cho ông Chú kia không và nếu không trả thì tôi sẽ phải chịu trách nhiệm gì mà vấn đề bảo lãnh. Vốn là do bên ngân hành mách cho phải có người đứng ra bảo lãnh mới vay tiếp được. Vì nể nên tôi đã đứng ra làm bảo lãnh cho Chú ấy. Chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn về pháp luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê, đối với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp và tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

Nội dung tư vấn:

Bộ luật dân sự 2015 có định nghĩa bảo lãnh như sau:

Điều 335: Bảo lãnh

1. Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

2. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

Điều 336: Phạm vi bảo lãnh

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2020 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?

1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.

2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại.

Điều 342.Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh

1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.

2. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.

Theo những thông tin bạn cung cấp, bạn nhận bảo lãnh cho người chú vay ngân hàng số tiền 35 triệu đồng. Tùy vào hợp đồng bảo lãnh để xác định thời hạn cũng như phạm vi chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ bảo lãnh của bạn. Trong trường hợp không có thỏa thuận cụ thể thì bạn phải chịu trách nhiệm với phần gốc và cả phần lãi của nghĩa vụ vay tiền nói trên. Việc ngân hàng liên hệ yêu cầu bạn thực hiện nghĩa vụ thay là hoàn toàn chính xác. Bạn phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ cho ngân hàng các khoản tiền gốc và tiền lãi của hợp đồng vay trên khi hợp đồng đó đến hạn thực hiện mà bên được bảo lãnh ( là ông chú hàng xóm ) không thực hiện hợp đồng

Sau khi bạn đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho bên nhận bảo lãnh thì theo quy định tại Điều 340 Bộ luật dân sự 2015

Điều 340.Quyền yêu cầu của bên bảo lãnh

>> Xem thêm:  Hướng dẫn vấn đề bảo lãnh đi nước ngoài ?

Bên bảo lãnh có quyền yêu cầu bên được bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đối với mình trong phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh đã thực hiện, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy, sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình,bạn có quyền yêu cầu người chú thực hiện nghĩa vụ hoàn trả lại cho mình khoản tiền mà bạn đã trả thay. Quan hệ về bảo lãnh được điều chỉnh theo quy định của Bộ luật dân sự. Nếu bạn muốn đòi lại tiền do đã thực hiện việc trả nợ cho ông chú theo hợp đồng bảo lãnh thì có thể kiện đòi lại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự. Các giấy tờ bạn cần chuẩn bị cho việc khởi kiện bao gồm:

- Đơn khởi kiện

- Hợp đồng bảo lãnh của bạn với ngân hàng

- Giấy tờ, chứng từ chứng minh bạn đã thanh toán các trách nhiệm đến hạn cho người được bảo lãnh

- Các tài liệu và giấy tờ khác có liên quan.

Sau đó anh nộp đơn khởi kiện tại địa chỉ thường trú củai người được bảo lãnh.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài

Bộ phận tư vấn luật dân sự.

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi vay và cho vay tài sản?