1. Có bắt buộc phải mua bảo hiểm khoản vay khi vay tiền ngân hàng không?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội 2022 quy định về các loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
- Bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, hiện nay có 4 loại bảo hiểm bắt buộc bao gồm:
- Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới;
- Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Bảo hiểm bắt buộc quy định tại luật khác đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội 2022.
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 14 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định các phí liên quan đến hoạt động cho vay như sau:
Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc thu các khoản phí liên quan đến hoạt động cho vay, gồm:
- Phí trả nợ trước hạn trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn.
- Phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
- Phí thu xếp cho vay hợp vốn.
- Phí cam kết rút vốn kể từ thời điểm thỏa thuận cho vay có hiệu lực đến ngày giải ngân vốn vay lần đầu.
- Các loại phí khác liên quan đến hoạt động cho vay được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Theo Điều 15 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về bảo đảm tiền vay như sau:
- Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận. Việc thỏa thuận về biện pháp bảo đảm tiền vay của tổ chức tín dụng với khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bảo đảm và pháp luật có liên quan.
- Tổ chức tín dụng quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Khách hàng, bên bảo đảm phải phối hợp với tổ chức tín dụng để xử lý tài sản bảo đảm tiền vay khi có căn cứ xử lý theo thỏa thuận cho vay, hợp đồng bảo đảm tiền vay và quy định của pháp luật.
Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề mua bảo hiểm khoản vay khi vay tiền ngân hàng như sau:
- Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm đã có các quy định nhằm bảo đảm việc tham gia bảo hiểm là tự nguyện, trên cơ sở nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng, nghiêm cấm việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm ép buộc khách hàng giao kết hợp đồng bảo hiểm.
- Ngân hàng Nhà nước cũng có chỉ đạo các tổ chức tín dụng yêu cầu phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động bảo hiểm trên toàn hệ thống
Như vậy, có thể thấy việc mua bảo hiểm khoản vay khi vay tiền ngân hàng là không bắt buộc. Việc khách hàng mua bảo hiểm khoản vay khi vay vốn là thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng vay trên cơ sở tự nguyện của các bên.
2. Cấm ngân hàng ép mua bảo hiểm không bắt buộc đi kèm khoản vay
Một trong những điểm đáng chú ý của Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024) là việc cấm ngân hàng ép mua bảo hiểm không bắt buộc kèm theo khoản vay. Điều 15 của luật này nghiêm cấm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cùng những cá nhân như người quản lý, người điều hành và nhân viên của các tổ chức tín dụng liên quan, khỏi việc kết hợp bán sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc với việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng theo mọi hình thức.
Quy định này mang lại lợi ích là quản lý chặt chẽ hơn đối với hoạt động bán bảo hiểm. Tuy nhiên, nó cũng có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng thu nhập từ bán bảo hiểm của các ngân hàng, khiến cho các ngân hàng phải tìm kiếm các phương thức khác nhau để tăng cường doanh thu từ dịch vụ bảo hiểm.
Bên cạnh việc cấm ngân hàng ép mua bảo hiểm không bắt buộc kèm theo khoản vay, Điều 15 của Luật Các Tổ chức Tín dụng năm 2024 cũng đề cập đến những hành vi khác bị nghiêm cấm, bao gồm:
- Thực hiện hoạt động ngoài phạm vi giấy phép: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện bất kỳ hoạt động ngân hàng hoặc kinh doanh nào ngoài phạm vi được quy định trong giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp.
- Cấm các tổ chức và cá nhân không phải là tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện hoạt động ngân hàng: Ngoại trừ các giao dịch như ký quỹ hoặc mua bán lại chứng khoán của các công ty chứng khoán.
- Cấm can thiệp trái pháp luật vào hoạt động ngân hàng: Tất cả các tổ chức và cá nhân đều không được phép can thiệp vào hoạt động ngân hàng hoặc các hoạt động kinh doanh khác của tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài một cách trái pháp luật.
- Hạn chế cạnh tranh không lành mạnh: Các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép thực hiện các hành vi hạn chế cạnh tranh hoặc cạnh tranh không lành mạnh có thể gây tổn thất đến việc thực hiện chính sách tiền tệ của quốc gia, đảm bảo an toàn của hệ thống tài chính, hay lợi ích của Nhà nước và các tổ chức, cá nhân hợp pháp khác.
Những quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và ổn định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, cũng như bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng và hệ thống tài chính quốc gia.
3. Ép khách hàng mua bảo hiểm khoản vay bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 98/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 48/2018/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về triển khai bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe như sau:
- Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
+ Không cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, không giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng bảo hiểm
+ Không thực hiện thông báo cho bên mua bảo hiểm về tình trạng hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật
+ Ép buộc giao kết hợp đồng bảo hiểm bổ trợ kèm theo hợp đồng bảo hiểm chính
+ Triển khai các sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm sức khỏe không theo quy định của pháp luật.
+ Ép buộc các tổ chức, cá nhân mua bảo hiểm dưới mọi hình thức
- Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động từ 02 tháng đến 03 tháng một phần nội dung, phạm vi liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm hành chính trong Giấy phép thành lập và hoạt động đối với trường hợp vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với trường hợp vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều này.
Như vậy, hành vi ép khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn là hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh bảo hiểm có thể bị phạt vi phạm hành chính từ 40-50 triệu đồng.
Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần cá nhân.
Xem thêm: Ngân hàng thương mại có được ép khách hàng mua bảo hiểm khi vay vốn?
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Nghiêm cấm ngân hàng ép mua bảo hiểm không bắt buộc đi kèm khoản vay mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!