1. Quy định về ký quỹ để thực hiện dự án đầu tư ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trường hợp nào phải thực hiện ký quỹ khi thực hiện dự án đầu tư và những trường hợp nào nhà đầu tư không phải thực hiện ký quỹ ? Việc hòan trả tiền ký quỹ cho nhà đầu tư được thực hiện như thế nào và điều kiện được hòan trả là gì ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Luật Đầu tư 2014, ký quỹ được coi là một biện pháp bảo đảm thực hiện dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì chủ đầu tư phải thực hiện ký quỹ theo quy định của pháp luật.

Cụ thể, Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư tại điều 27 quy định về việc ký quỹ của nhà đầu tư như sau:

1. Nhà đầu tư phải ký quỹ trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư, trừ các trường hợp sau:

a) Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

b) Nhà đầu tư trúng đấu thầu thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

c) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở nhận chuyển nhượng dự án đầu tư đã thực hiện ký quhoặc đã hoàn thành việc góp vốn, huy động vốn theo tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư;

d) Nhà đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở nhận chuyển nhượng quyền sdụng đất, tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất khác;

đ) Nhà đầu tư là đơn vị sự nghiệp có thu, công ty phát triển khu công nghệ cao được thành lập theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế.

Việc ký quỹ này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa Cơ quan đăng ký đầu tư và nhà đầu tư sau khi dự án đầu tư được quyết định chủ trương chủ trương đầu tư nhưng phải trứơc thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; còn đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì thời điểm ký quỹ là thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Về mức ký quỹ, Khoản 3 Điều 27 Nghị định 118/2015/NĐ-CP quy định mức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần trăm vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết địn chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng phần như sau:

a) Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức ký quỹ là 3%;

b) Đi với phần vn trên 300 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%;

c) Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 1%.

Vốn trong quy định trên là vốn không bao gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công trình công cộng thuộc dự án đầu tư. Đối với dự án đầu tư được nhà nước giao đất, cho thuê đất từng giai đoạn, mức ký quỹ được tính theo vốn đầu tư của dự án tương ứng với từng giai đoạn giao đất, cho thuê đất.

Về ngân hàng nộp tiền ký quỹ: Là ngân hàng thương mại tại Việt Nam theo lựa chọn của nhà đầu tư, nhà đầu tư chịu chi phí liên quan đến việc mở, duy trì tài khoản kỹ quỹ và thực hiện giao dịch liên quan đến tài khoản ký quỹ.

Một số trường hợp nhà đầu tư được giảm tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật đầu tư như sau:

a) Giảm 25% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất;

b) Giảm 50% số tiền ký quỹ đối với dự án đầu tư thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghệ cao, khu kinh tế, kể cả dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Sau khi thực hiện ký quỹ đúng quy định, nhà đầu tư sẽ được hòan trả tiền ký quỹ theo nguyên tắc quy định tại Khoản 8 Điều 27 nghị định 118/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

a) Hoàn trả 50% số tiền ký quỹ tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và được cấp các giấy phép, chấp thuận khác theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động xây dựng (nếu có) không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;

b) Hoàn trả số tiền ký quỹ còn lại và tiền lãi phát sinh từ khoản ký quỹ (nếu có) tại thời điểm nhà đầu tư hoàn thành việc nghiệm thu công trình xây dựng và lắp đặt máy móc, thiết bị để dự án đầu tư hoạt động không chậm hơn tiến độ quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư;

c) Trường hợp giảm vốn đầu tư của dự án, nhà đầu tư được hoàn trả số tiền ký quỹ tương ứng với số vốn đầu tư giảm theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (điều chỉnh) hoặc văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

d) Trường hợp dự án đầu tư không thể tiếp tục thực hiện vì lý do bất khả kháng hoặc do lỗi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính, nhà đầu tư được xem xét hoàn trả khoản tiền ký quỹ theo thỏa thuận với Cơ quan đăng ký đầu tư.

Số tiền ký quỹ được nộp vào ngân sách nhà nước, trừ trường hợp được hòan trả theo quy định trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thời hạn bảo lãnh dự thầu như thế nào được coi là hợp lệ ? Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu ?

2. Thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài ?

Tư vấn thủ tục: Thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư nước ngoài, quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam -thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên

Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

Các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, có dự án đầu tư với quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam-thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, và quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên (trừ các dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ) làm thủ tục thẩm tra-cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

>> Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Thủ tục thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư nước ngoài

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài - Ảnh minh họa

1. Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:

1.1 - Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư ;

1.2 - Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).

1.3 - Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư (đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện).

1.4 - Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

1.5 - Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh).

1.6 - Hợp đồng liên doanh (đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài).

1.7 – Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

1.8 – Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) của một trong các loại giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác.

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) của một trong các giấy tờ: Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.

1.9 – Văn bản uỷ quyền và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng hoặc chứng thực của cơ quan cấp) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.

2. Số lượng hồ sơ nộp: 08 bộ hồ sơ , trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Tư vấn thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam;

>> Xem thêm:  Giải đáp vốn đầu tư công là gì ?

3. Những trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư ?

Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định Điều 65 Luật đầu tư năm 2005 được thực hiện theo một trong những trường hợp sau đây:

Những trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư?

Luật sư tư vấn pháp luật đầu tư nước ngoài - Ảnh minh họa

- Hết thời hạn hoạt động ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư;

- Theo các điều kiện chấm dứt hoạt động được quy định trong hợp đồng, Điều lệ doanh nghiệp hoặc thỏa thuận, cam kết của các nhà đầu tư về tiến độ thực hiện dự án;

- Nhà đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án;

- Chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước quản lý đầu tư hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, Trọng tài do vi phạm pháp luật.

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: [email protected]

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài Uy tín, Chuyên nghiệp

4. Không qui định cơ chế đặc thù cho dự án đầu tư PPP

Theo yêu cầu của Chính phủ, bản Qui chế thí điểm đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (PPP) sẽ được ban hành trong tháng 6 này. Việc lựa chọn các nhà đầu tư cho các dự án loại này vẫn thực hiện theo qui định hiện hành về đấu thầu. Đồng thời, Chính phủ không qui định về cơ chế đặc thù cho dự án mà yêu cầu thực hiện theo cơ chế hiện hành.

Trừ những trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước cơ thẩm quyền sẽ xem xét, đề xuất cơ chế đặc thù riêng cho từng dự án. Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải và đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Ngân hàng nhà nước, Tài nguyên và Môi trường đã họp bàn về dự thảo Qui chế thí điểm đầu tư theo hình thức PPP. Sau cuộc họp này, Văn phòng Chính phủ đã truyền đạt thông báo sôố158 (11/6), kết luận những nội dung cơ bản để ban hành qui chế thí điểm về PPP.

Không qui định cơ chế đặc thù cho dự án đầu tư PPP

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Theo đó, việc ban hành qui chế này là rất cần thiết, đặc biệt trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội hiện nay của nước ta, nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển hạ tầng càng ngày càng lớn. Việc xây dựng chính sách nhằm khuyến khích đầu tư theo các hình thức mới để huy động tối đa các nguồn vốn từ xã hội cho phát triển hạ tầng là rất cần thiết. Chính phủ đã có nghị định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, BTO và BT. Nhiều dự án đã được triển khai, tuy nhiên một số qui định trong các hình thức này vẫn chưa thực sự mở rộng để thu hút được nhiều nhà đầu tư tham gia. Trong khi đó, mô hình hợp tác PPP là hình thức đầu tư được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng thành công. Do đó, việc sớm ban hành khung chính sách đầu tư theo hình thức này ở Việt Nam cần được triển khai.
Chính phủ yêu cầu trong tháng 6, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phải hoàn thiện bản dự thảo, trong đó có qui dịnh rõ về cơ chế chung cho các dự án PPP, phần bảo lãnh của Chính phủ và phần tham gia của Nhà nước trong việc hợp tác dự án. Việc bảo lãnh và tham gia của Nhà nước sẽ được xem xét, quyết dịnh trên từng dự án cụ thể, đảm bảo tính khả thi về tài chính của dự án và khả năng cân đối vĩ mô của Nhà nước.
Việc lựa chọn nhà đầu tư cho các dự án PPP cũng phải thực hiện theo qui định hiện hành về đấu thầu. Kết quả phân cấp trong thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi và kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo các qui định về đầu tư xây dựng hiện hành. Như vậy, văn bản 158 của Văn phòng Chính phủ qui định rõ : “ Không qui định về cơ chế đặc thù của dự án PPP”. Trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ xem xét, đề xuất cơ chế đặc thù cho từng dự án.
Chính phủ cũng chỉ cho phép thí điểm hạn chế một số lĩnh vực được hợp tác PPP như đầu tư kết cấu hạ tầng, y tế và môi trường. Các qui định khác về đàm phán hợp đồng dự án, các ưu đãi chung về thuế, các quyền và nghĩa vụ khác trong mô hình hợp tác thí điểm PPP được thực hiện như nội dung trong Nghị định số 108/2009/NĐ-CP của Chính phủ về đầu tư theo hình thức BOT, BTO và BT.
Sau một thời gian thực hiện thí điểm, Chính phủ sẽ tổng kết, nghiên cứu hoàn thiện chính sách để ban hành nghị định chính thức của Chính phủ về mô hình hợp tác này./.

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn cấp giấy chứng nhận đầu tư;

>> Xem thêm:  Tư vấn ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn tối thiểu, tiền ký quỹ?

5. Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư trong nước

Dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư tại cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp tỉnh.

Dịch vụ tư vấn dự án đầu tư trong nước

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Nội dung tư vấn đăng ký đầu tư bao gồm:

- Tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

- Mục tiêu, quy mô, địa thực hiện dự án đầu tư;

- Vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án;

- Nhu cầu sử dụng đất và cam kết về bảo vệ môi trường

- Kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh đối với dự án Dự án do UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Mục II. Hình thức đầu tư) hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án do Ban quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Mục III. Hình thức đầu tư)

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Cơ chế phối hợp giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư và đăng ký doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài