1. Quyền, nghĩa vụ của thành viên góp vốn khi nhận chuyển nhượng phần vốn góp ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên được quy định cụ thể như thế nào? Làm thế nào để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của các thành viên góp vốn mới trong công ty ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Điều 36 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản."

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

* Thành viên góp vốn phải có những nghĩa vụ sau:

1. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.

2. Sau thời hạn theo quy định trên mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

3. Thành viên góp vốn phải thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 51 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

- Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp mua lại phần vốn góp, chuyển nhượng phần vốn góp, ...

- Tuân thủ Điều lệ công ty.

- Chấp hành nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.

- Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:

a) Vi phạm pháp luật;

b) Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;

c) Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.

- Và thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

* Thành viên góp vốn được hưởng những quyền lợi sau:

1. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

2. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

3. Thành viên góp vốn được hưởng các quyền theo quy định tại Điều 50 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 như sau:

- Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

- Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 của Luật doanh nghiệp 2014.

- Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản.

- Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ.

- Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

- Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật doanh nghiệp 2014 .

- Trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014, thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 10% số vốn điều lệ trở lên hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định còn có thêm các quyền sau đây:

a) Yêu cầu triệu tập hp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền;

b) Kiểm tra, xem xét, tra cứu sổ ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm;

c) Kiểm tra, xem xét, tra cứu và sao chụp sổ đăng ký thành viên, biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng thành viên và các hồ sơ khác của công ty;

d) Yêu cầu Tòa án hủy bỏ nghị quyết của Hội đồng thành viên trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thành viên, nếu trình tự, thủ tục, điều kiện cuộc họp hoặc nội dung nghị quyết đó không thực hiện đúng hoặc không phù hợp với quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

- Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 90% vốn điều lệ và Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 8 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014 thì nhóm thành viên còn lại đương nhiên có quyền theo quy định tại khoản 8 Điều 50 Luật doanh nghiệp 2014 .

- Và Các quyền khác theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014 và Điều lệ công ty.

*** Mẫu hợp đồng chuyển nhượng vốn góp:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

---o0o—

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN GÓP

Số: ... /20...HĐCNVG

  • Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự
  • Căn cứ theo quy định của Luật doanh nghiệp
  • Căn cứ theo quy định của Luật thương mại và các văn bản pháp luật liên quan;
  • Căn cứ vào tình hình thực tế của các Bên;

Hôm nay, ngày …. tháng 03 năm 20... tại trụ sở Công ty TNHH ….. , địa chỉ số …….., chúng tôi gồm có:

Bên A: CÔNG TY TNHH ...........

Địa chỉ :

Mã số thuế :

Do Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày .../.../...

Đại diện : Ông ...... Chức vụ: Giám đốc

CMND số ……….. cấp ngày ../../…… do …………..cấp

Thường trú tại :…………………………………………….

Bên B: Ông/Bà ...................

CMND số : ……….. cấp ngày ../../…… do …………..cấp

Thường trú tại :…………………………………………….

Số điện thoại : ................

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng phần vốn góp với các thỏa thuận sau:

Điều 1: Trong thời gian qua Ông/Bà…………. (Bên bán) có góp vốn vào Công ty TNHH …..với tỷ lệ giá trị phần góp vốn …….. chiếm ……% vốn điều lệ công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……, do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày ……..

Điều 2: Hai bên cùng thỏa thuận giá chuyển nhượng phần góp….…. chiếm….% vốn điều lệ nói trên là …….. đồng (…… triệu đồng).

Việc giao nhận toàn bộ số vốn nêu trên do hai bên tự thực hiện ngay tại thời điểm ký hợp đồng trước sự chứng kiến của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều 3:

1/ Hai bên có nghĩa vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến việc chuyển nhượng phần vốn góp để Công ty TNHH ……. hoàn tất thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2/ Bên B có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các quyền và nghĩa vụ của bên A với tư cách là một thành viên góp vốn của công ty TNHH ………. kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng vốn góp.

Điều 4: Sau khi hoàn tất việc chuyển nhượng vốn, mọi sự tranh chấp phát sinh nếu có, hai bên cùng nhau thương lượng giải quyết theo nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau. Trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành. Công ty TNHH …….., cơ quan đăng ký kinh doanh không có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh nếu có.

Điều 5: Hai bên cùng cam kết những thông tin về nhân thân, phần vốn chuyển nhượng đã ghi trên hợp đồng là đúng sự thật. Phần vốn góp chuyển nhượng không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án. Việc giao kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc. Bên B đã xem xét kỹ, biết rõ về phần vốn góp nhận chuyển nhượng nêu trên và giấy tờ pháp lý liên quan. Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 6: Hai bên đã đọc, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng trước khi ký tên vào hợp đồng. Đại diện pháp luật của công ty chỉ ký tên xác nhận khi việc hai bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng theo nội dung hợp đồng.

Điều 7: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm các bên ký tên và được lập thành bốn bản có giá trị như nhau, Ông/Bà…………. (Bên bán) giữ 01 bản, Ông/Bà…………. (Bên mua) giữ 01 bản, 01 bản lưu lại công ty, 01 bản nộp Phòng Đăng ký kinh doanh- Sở Kế họach và Đầu tư.

Bên bán Bên mua

Ký tên và ghi rõ họ tên Ký tên và ghi rõ họ tên

( Đã nhận đủ ….. đồng)

Xác nhận của đại diện theo pháp luật của công ty

(Ngày ...tháng…năm….các bên đã hoàn tất việc chuyển nhượng theo Hợp đồng)

(ký tên, ghi rõ họ tên và chức vụ người đại diện pháp luật, đóng dấu công ty )

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Mua lại phần vốn góp của công ty TNHH 2 thành viên ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi: Bản thân tôi đã có công ty TNHH riêng nay bạn tôi là công ty TNHH 2 thành viên mà một thành viên trong đó muốn sang nhượng lại cổ phần. Vậy tôi có thể mua lại cổ phần đó được không?
Cảm ơn luật sư!

Mua lại phần vốn góp của công ty TNHH 2 thành viên ?

Luật Minh Khuê tư vấn pháp luật Doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp năm 2014 thì "Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần" do đó theo thông tin bạn đưa ra bạn muốn mua lại cổ phần của công ty TNHH 2 thành viên - chúng tôi có thể hiểu bạn đang muốn mua phần vốn góp của thành viên chuyển nhượng.

Trong trường hợp này, bạn được mua khi thành viên chuyển nhượng chào bán nhưng các thành viên còn lại trong công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán, cụ thể Điều 53 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định như sau:

"Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Bài viết tham khảo thêm: Tư vấn thay đổi người đại diện pháp luật của công ty cổ phần ?

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Quy định như thế nào về giấy chứng nhận phần vốn góp vào công ty ?

Luật Minh Khuê cho mình hỏi, Công ty bên mình hiện là công ty TNHH 2 thành viên, các thành viên khác và mình đã thực hiện như đúng cam kết góp đủ số vốn đã đăng kí góp vào trong công ty, nhưng hiện tại công ty vẫn chưa cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên.
Vậy các bạn cho mình hỏi, nếu công ty không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho mình và các thành viên khác thì có bị làm sao không? Và mình đặt giả sử như nếu mình được cấp rồi sau đó bị mất thì có được cấp lại hay không?
Cảm ơn!

>> Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Với trường hợp của bạn, Luật Minh Khuê xin tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 48 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì:

5. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

Như vậy, tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty có trách nhiệm phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty và nội dung giấy chứng nhận phần vốn góp sẽ có một số nội dung nêu trên. Trong trường hợp đã góp đủ số vốn mà công ty không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty thì, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Nghị Định 50/2016/NĐ-CP:

Điều 34. Vi phạm khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty

Như vậy, khi đã góp đủ số vốn góp mà công ty không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp thì có thể bị phạt từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng.

Ngoài ra, đối với trường hợp mà bạn hỏi, trong trường hợp giả sử bạn đã được cấp giấy chứng nhận phần vốn góp rồi mà bị mất thì có được cấp lại không? Trong trường hợp này, căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì:

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty“.

Như vậy, khi giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất thì bạn có thể được cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp khác với nội dung như giấy chứng nhận ban đầu.

Nếu trong quá trình giải quyết có vấn đề gì vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6162 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

>> Xem thêm:  Không giảm vốn điều lệ khi các thành viên chưa góp đủ có bị xử phạt hành chính không ?

4. Tư vấn thủ tục chuyển đổi phần vốn góp trong công ty TNHH ?

Xin chào luật sư, tôi có 1 vấn đề nhờ luật sư tư vấn. Công ty tôi là TNHH 2 thành viên. Có 1 thành viên muốn chuyển đổi phần vốn góp ban đầu là tài sản ( xe ô tô) thành tiền mặt với giá trị tương đương. Sự chuyển đổi được sự đồng ý của hội đồng TV và trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cấp GPĐKKD.

Xin hỏi luật sư:

1. Vậy sự chuyển đổi này có thực hiện được không ?

2. Nếu được thì cần những giấy tờ như thế nào? Và có cần khai báo lại với Sở Kế hoạch hay cơ quan thuế không? Có đổi giấy đăng ký kinh doanh không?

Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến công ty luật Minh Khuê, nội dung câu hỏi của bạn đẫ được đội ngũ lụât sư của chúng tôi nhgiên cứu và tư vấn như sau:

Thứ nhất, về việc có được chuyển đổi phần vốn góp hay không. Điều 37 Luật doanh nghiệp 2014 quy định:

"Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hạp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế."

Căn cứ vào điều này và thông tin mà bạn cung cấp thì phần vốn góp ban đầu muốn chuyển đổi là xe ôtô nên việc chuyển đổi là tất yếu. Bên cạnh đó đã được sự dồng ý của hội đồng thành viên do đó việc chuyển đổi này hoàn toàn thực hiện được.

Thứ hai, về các loại giấy tờ và khai báo với cơ quan chức năng.

Khi tiến hành định giá tài sản góp vốn cần các loại giấy tờ sau:

+ Biên bản giao nhận

+ Biên bản định giá tài sản

+ Số CMTND/ hộ chiếu/ thẻ căn cước công dân của chủ sở hữu tài sản

+ Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu xe

Việc chuyển đổi từ vốn góp là Xe ôtô sang vốn góp là tiền phải được thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều này tạo thuận lợi cho hoạt động quản lý của nhà nước đồng thời tránh những tranh chấp phát sinh sau này. Sau khi chuyển đổi bạn chỉ cần báo với cơ quan đăng ký kinh doanh để sửa đổi giấy đăng ký kinh doanh mà không phải đổi giấy phép kinh doanh mới.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ?

5. Tăng thêm phần vốn góp của các thành viên công ty được hiểu như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Luật sư có thể giải thích cho tôi hiểu như thế nào là tăng thêm phần vốn góp của các thành viên được không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tăng thêm phần vốn góp của các thành viên trong Công ty TNHH 2 Thành viên được hiểu như thế nào?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Khoản 1 Điều 68 Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về thay đổi vốn điều lệ như sau:

"Điều 68. Thay đổi vốn điều lệ

1. Công ty có thể tăng vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

a) Tăng vốn góp của thành viên;

b) Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới.

2. Trường hợp tăng vốn góp của thành viên thì vốn góp thêm được phân chia cho các thành viên theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty. Thành viên có thể chuyển nhượng quyền góp vốn của mình cho người khác theo quy định tại Điều 53 của Luật này. Thành viên phản đối quyết định tăng thêm vốn điều lệ có thể không góp thêm vốn. Trường hợp này, số vốn góp thêm của thành viên đó được chia cho các thành viên khác theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ công ty nếu các thành viên không có thỏa thuận khác."

Như vậy, việc tăng thêm phần vốn góp của các thành viên trong công ty thuộc một trong các trường hợp tăng vốn điều lệ trong Công ty TNHH 2 thành viên trở lên khi Công ty cóa nhu cầu thay đổi vốn điều lệ đăng ký với Sở kế hoạch đầu tư ban đầu.

Việc tăng vốn góp của thành viên trong công ty để tăng vốn điều lệ vì công ty khi báo cáo thuế hàng tháng có doanh thu cao hơn tháng trước liên tục và gần bằng với số vốn đăng ký ban đầu thì cần phải tăng vốn điều lệ. Bài viết tham khảo thêm: Tăng vốn điều lệ của công ty TNHH 2 thành viên trở lên ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê , Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định phê duyệt điều lệ hội (Mẫu số 3)