- 1. Rút đơn xin ly hôn khi nào ? Ai là người phải rút đơn xin ly hôn?
- 2. Mẫu biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành (Mẫu 8b)
- 3. Hướng dẫn thủ tục và quy trình ly hôn tại tòa án ?
- 4. Tư vấn thời gian giải quyết ly hôn ?
- 5. Tư vấn đòi trả tài sản sau ly hôn ?
- 6. Vợ chồng ly hôn thì ai trả khoản nợ đã vay ?
1. Rút đơn xin ly hôn khi nào ? Ai là người phải rút đơn xin ly hôn?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Theo thông tin bạn cung cấp: bạn là người đơn phương xin ly hôn. Đây cũng là một tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án theo Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015(BLTTDS). Bạn là người tham gia tố tụng với tư cách là nguyên đơn .
Khoản 4 Điều 70 BLTTDSquy định nguyên đơn có quyền :
"Rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện"
2. Mẫu biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành (Mẫu 8b)
>> Tải ngay: Mẫu biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành
Mẫu số 08b
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN.....(1) | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .........., ngày......... tháng......... năm......... |
BIÊN BẢN
GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN VÀ HOÀ GIẢI THÀNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 186 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 90 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hoà giải ngày… tháng... năm...…
Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số:…/…./TLST-HNGĐ ngày…tháng… năm.....
Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án; cụ thể như sau:(2)
1………………………………………………………………..…...………..
2……………………………………………………….………………………
3..………………………………………………………………………………
Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây, thì phải làm thành văn bản gửi cho Toà án. Hết thời hạn này, nếu không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó, thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Các đương sự tham gia phiên hoà giải (chữ ký hoặc điểm chỉ) Họ và tên | Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải |
Nơi nhận:
- Những người tham gia hoà giải;
- Ghi cụ thể các đương sự vắng mặt theo quy định
tại khoản 3 Điều 184 của BLTTDS;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 08b:
(1) Ghi tên Toà án tiến hành phiên hoà giải và lập biên bản hoà giải thành; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H). Nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh H).
(2) Ghi đầy đủ cụ thể từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án mà các đương sự đã thoả thuận được với nhau (quan hệ hôn nhân, việc nuôi con, chia tài sản).
Chú ý: Biên bản này phải được giao (gửi) ngay cho các đương sự tham gia hoà giải.
3. Hướng dẫn thủ tục và quy trình ly hôn tại tòa án ?

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến gọi : 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Chúng tôi xin trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:
Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:
+ Đơn xin ly hôn (Tham khảo:Tải mẫu đơn xin ly hôn)
+Biên bản hòa giải không thành(áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);
+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).
+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.
+ Bản sao có chứng thực giấy khai sinh con (nếu có con).
+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).
Thẩm quyền của Tòa án đối với ly hôn đơn phương là nơi bị đơn cư trú, làm việc.
Thứ hai, án phí:
Đối với trường hợp không chia tài sản và ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.
Thứ ba, thời hạn giải quyết:
+ 1 tháng đến 4 tháng: ly hôn thuận tình
+ 4 tháng đến 6 tháng: ly hôn đơn phương
>>Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục ly hôn đơn phương như thế nào?
4. Tư vấn thời gian giải quyết ly hôn ?
>> Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Theo Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định thời hạn chuẩn bị xét xử của vụ án Dân sự là bốn tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án; Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá hai tháng.
Đồng thời Điều 203 Bộ luật tố tụng Dân sự cũng quy định:
“Trong thời hạn chuẩn bị xét xử quy định tại khoản 1 Điều này, tuỳ từng trường hợp, Toà án ra một trong các quyết định sau đây:
a) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự;
b) Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
c) Đình chỉ giải quyết vụ án;
d) Đưa vụ án ra xét xử”. (Khoản 2)
“Trong thời hạn một tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà; trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng. (Khoản 3)
Như vậy, thời hạn giải quyết vụ án dân sự( trong đó có vụ án ly hôn) là 4 tháng nếu như có tình tiết phức tạp thì sẽ kéo dài thêm 2 tháng. Đối chiếu quy định trên với trường hợp cụ thể của bạn thì khoảng thời gian để giải quyết vụ án này vẫn chưa vượt quá 4 tháng nên việc Tòa án chưa tiến hành giải quyết ly hôn cho bạn sau khi hòa giải không thành không hề vi phạm quy định của pháp luật. Chính vì vậy bạn cứ yên tâm trong thời gian còn lại Tòa án sẽ giải quyết ly hôn cho bạn. Trường hợp quá thời hạn 4 tháng (trong trường hợp không được gia hạn 2 tháng) mà Tòa án vẫn chưa tiến hành giải quyết ly hôn cho bạn thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại và gửi đến Chánh án Tòa án nhân dân nơi tiến hành giải quyết ly hôn cho bạn
5. Tư vấn đòi trả tài sản sau ly hôn ?

Luật sư tư vấn Luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, Luật Minh Khuê xin được giải đáp như sau:
Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
"1. Nghĩa vụ trả tiền phải được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm và phương thức đã thoả thuận.
2. Nghĩa vụ trả tiền bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thoả thuận khác."
Theo quy định trên, bên có nghĩa vụ trả tiền phải trả tiền đúng hạn, đầy đủ, đúng địa điểm và phương thức cho bên có quyền theo như đã thỏa thuận. Đối với trường hợp của bạn, việc chồng cũ của bạn không trả tiền cho bạn khi đến hạn đã thỏa thuận là hành vi vi phạm pháp luật. Trước hết bạn và chồng cũ của bạn có thể thỏa thuận gia thêm hạn trả tiền, nếu không thỏa thuận được hoặc đã thỏa thuận gia thêm hạn nhưng khi đến hạn chồng cũ của bạn vẫn cố tình không trả số tiền 70 triệu đồng cho bạn thì khi đó bạn có thể gửi Đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú, làm việc của chồng cũ bạn để yêu cầu Tòa án buôc anh ta phải trả số tiền trên cho bạn. Kèm theo đơn khởi kiện, bạn cần phải có chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là có cơ sở, tức là bạn cần phải đưa ra tài liệu, hay bất kỳ chứng cứ khác nào để chứng minh việc anh ta có nghĩa vụ phải trả 70 triệu đồng cho bạn khi đến ngày 30 tháng 6 là tồn tại.
6. Vợ chồng ly hôn thì ai trả khoản nợ đã vay ?
Sau đó tôi và vợ tôi ký vào phía dưới. Vợ chồng tôi đã trả hết số nợ nhưng vì tin nhau nên không ghi số tiền đã trả. Hiện tại tôi và vợ tôi đã ly hôn xong. Phía gia đình cô ấy muốn kiện tôi về số tiền vay nợ.
Vậy giấy vay nợ đó có hợp pháp? Nếu phải trả nợ thì ai sẽ phải trả? Làm cách nào để không phải trả số tiền trên?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: N.D

Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn, gọi:1900.6162
Trả lời:
Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty Luật Minh Khuê. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015 vàLuật hôn nhân và gia đình năm 2014 trong trường hợp này, nếu anh có đủ chứng cứ chứng minh mình đã trả đủ tiền đã vay cho gia đình vợ thì anh không phải trả số tiền đã vay nữa một lần nữa. Theo quy định tại Điều 83 BLTTDS về xác định chứng cứ, "chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc". Đối với "các tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ của tài liệu đó".
Vậy, nếu anh không có chứng cứ để chứng minh mình đã trả đủ tiền thì pháp luật rất không thể bảo vệ được anh trong trường hợp này, tờ giấy vay nợ kia vẫn còn giá trị. Lúc này thì cả anh và vợ sẽ cùng phải trả nợ vì khoản nợ này có từ thời kỳ hôn nhân pháp luật sẽ xác định đó là nghĩa vụ chung của hai vợ chồng anh chị. Theo đó, mỗi người phải có nghĩa vụ thanh toán một nửa số nợ cho người cho vay, trừ khi anh chị và người cho vay có thỏa thuận khác.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê