1. Giới thiệu tác giả
Sách Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân - Luật tổ chức Chính Phủ - Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Sửa đổi, bổ sung) do Hữu Đại hệ thống.
2. Giới thiệu hình ảnh sách

Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân - Luật tổ chức Chính Phủ - Luật Tổ chức chính quyền địa phương ( Sửa đổi, bổ sung )
Tác giả: Hữu Đại
Nhà xuất bản Lao Động
3. Tổng quan nội dung sách
Ngày 06112019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 13/2019/TT-BNV hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Theo đó, Thông tư này có những điểm mới quy định về: chuẩn trình độ công chức xã; các chức danh công chức xã; các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức xã; các trường hợp được miễn chế độ tập sự; số lượng công chức xã; xếp lương cán bộ, công chức xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh với cán bộ xã; phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; và giải quyết chế độ với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cấp xã dôi dư.
Bên cạnh đó, Quốc hội cũng thông qua Luật Dân quân tự vệ số 48/2019/QH14 ngày 22-11-2019 và Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14ngày 26-11-2019.
Nhằm giúp cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chính quyền địa phương và bạn đọc có tài liệu nghiên cứu, học tập và áp dụng những quy định mới của Nhà nước trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan mình, Nhà xuất bản Lao Động cho xuất bản cuốn sách: "Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân - Luật tổ chức Chính Phủ - Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Sửa đổi, bổ sung)" do Hữu Đại hệ thống.
Nội dung cuốn sách gồm các phần chính sau đây:
Phần thứ nhất. Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân & Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Phần thứ hai. Quy chế tổ chức thực hiện một số hoạt động giám sát, phản biện xã hội
Phần thứ ba. Quy định số lượng, cơ cấu và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân các cấp
Phần thứ tư. Nâng cao hiệu quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Phần thứ năm. Công tác mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản trong cơ quan sự nghiệp công lập
Phần thứ sáu. Quản lý tài chính, phân bổ ngân sách, sử dụng, quyết toán kinh phí trong Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp
Phần thứ bảy. Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi, bổ sung) - Luật Dân quân tự vệ - Luật Lực lượng dự bị động viên
Phần thứ tám. Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Luật Minh Khuê chia sẻ một số quy định về công chức cấp xã theo hướng dẫn tại Thông tư 13/2019/TT-BNV để bạn đọc tham khảo
Về tiêu chuẩn công chức cấp xã
Điều 1. Tiêu chuẩn cụ thể
1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP) và các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên;
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông;
c) Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
d) Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.
2. Căn cứ tiêu chuẩn của công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này và điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định:
a) Ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trong từng kỳ tuyển dụng;
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với từng chức danh công chức cấp xã về quản lý nhà nước, lý luận chính trị; ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ).
3. Các quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư này là căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện việc quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thực hiện các chế độ, chính sách hoặc thực hiện tinh giản biên chế. Đối với công chức đã tuyển dụng trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa đạt đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều này thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành phải đáp ứng đủ theo quy định.
Về xếp lượng đối với cán bộ, công chức cấp xã
Điều 10. Xếp lương đối với cán bộ, công chức cấp xã
1. Cán bộ, công chức cấp xã đã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thì thực hiện xếp lương như công chức hành chính quy định tại bảng lương số 2 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đại học trở lên xếp lương theo ngạch chuyên viên (áp dụng công chức loại A1); tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao đẳng xếp lương theo ngạch cán sự (áp dụng công chức loại A0); tốt nghiệp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp xếp lương theo ngạch nhân viên (áp dụng công chức loại B) theo quy định tại Điều 9a Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 05/2017/TT-BNV ngày 15 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BNV;
b) Văn bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bằng.
2. Trường hợp trong thời gian công tác, cán bộ, công chức cấp xã có thay đổi về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP nếu đã tự túc đi học (không được cơ quan có thẩm quyền cử đi học) đến ngày Nghị định số 34/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ thì được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp; trường hợp đã được cấp bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ thì được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày Nghị định số 34/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp trước khi được tuyển dụng công chức cấp xã đã đảm nhiệm công việc phù hợp với chức danh công chức cấp xã và đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn) được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng.
4. Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp lương đối với từng trường hợp có thay đổi về trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ; trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc khi được tuyển dụng vào công chức cấp xã, theo nguyên tắc và cách tính xếp lương quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nước vào làm việc trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Thông tư số 02/2007/TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và các văn bản khác có liên quan.
4. Đánh giá bạn đọc
Nội dung cuốn sách "Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân - Luật tổ chức Chính Phủ - Luật Tổ chức chính quyền địa phương" là tập hợp các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn thực hiện công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan nhà nước bao gồm Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi, bổ sung); Luật dân quân tự vệ; Luật lực lượng dự vị động viên và một số Nghị định, quyết định hướng dẫn phục vụ nhu cầu tra cứu và áp dụng trên thức tế của bạn đọc, nhất là phục vụ nhu cầu nghiên cứu, hợp tạp và áp dụng đối với đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chính quyền địa phương.
Nội dung cuốn sách hoàn toàn là các quy định pháp luật, không có phần phân tích, bình giải chuyên sâu. Cuốn sách trình bày toàn văn các văn bản pháp luật giúp người đọc thuận tiện tra cứu và áp dụng. Tiết kiệm được thời gian cũng như tiền bạc để nhờ bên thứ ba tư vấn. Hoặc là cơ sở để bạn đọc đối chiếu so với những gì đã được tư vấn từ bên thứ ba.
Cũng cần nói thêm rằng, cuốn sách được các tác giả hệ thống vào năm 2020, cũng đã tập hợp những văn bản pháp luật mới của Nhà nước trong công tác tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan chính quyền địa phương. Nhưng cùng với sự vận động của thực tiễn, những quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Do đo, khi sử dụng cuốn sách để tra cứu bạn đọc lưu ý kiểm tra lại hiệu lực của quy định được dẫn chiếu một lần nữa để đảm bảo lựa chọn và áp dụng đúng quy định.
5. Kết luận
Cuốn sách "Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân - Luật tổ chức Chính Phủ - Luật Tổ chức chính quyền địa phương (Sửa đổi, bổ sung)" do Hữu Đại hệ thống có giá trị thực tiễn đối với bạn đọc.
Hy vọng những chia sẻ trên đây của chúng tôi sẽ là một nguồn tư liệu đánh giá chất lượng sách hiệu quả tin cậy của bạn đọc. Nếu thấy chia sẻ của chúng tôi hữu ích, bạn hãy lan tỏa nó đến với nhiều người hơn nhé!
Nếu bạn có khó khăn trong việc tra cứu hiệu lực văn bản hay quy định pháp luật trong lĩnh vực nào đó, hãy liên hệ tổng đài 1900.6162 của Luật Minh Khuê, chúng tôi sẽ hỗ trợ giải đáp chính xác và nhanh chóng nhất giúp bạn!