1. Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ?

Thưa luật sư xin hãy tư vấn cho tôi về thủ tục tách thửa đất. Trường hợp của tôi như sau: ông A có thửa đất 902m2, trong đó có 300m2 là đất thổ cư còn lại 602m2 là đất trồng cây lâu năm , tọa lạc tại huyện Vĩnh Cửu ,Đồng Nai.

Nay ông A sang nhượng cho tôi 154 m2 trong đó ông A đồng ý cho tôi 100m đất ở ,còn lại 54m2 là đất trồng cây lâu năm. Vậy luật sư cho tôi hỏi là với điều kiện như trên thì tôi có thể tách thửa cho mảnh đất nêu trên được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

Cảm ơn!

Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn , cám ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến luật Minh Khuê , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau :

Căn cứ quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 1 năm 2018 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định về diện tích tối thiểu để được tách thửa đối với từng loại đất trên đại bàn tỉnh Đồng Nai

Điều 4. Quy định diện tích, kích thước, điều kiện cụ thể tách thửa đối với loại đất ở

Khi tách thửa đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có mục đích sử dụng là đất ở thì diện tích, kích thước tối thiểu thửa đất và điều kiện cụ thể, như sau:

1. Diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa

a) Các phường và các xã Hóa An, Tân Hạnh, Hiệp Hòa thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh diện tích tối thiểu thửa đất là 60m2 (sáu mươi mét vuông);

b) Các xã An Hòa, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, thuộc thành phố Biên Hòa; các thị trấn thuộc các huyện diện tích tối thiểu là 80 m2 (tám mươi mét vuông);

c) Các xã còn lại thuộc thị xã Long Khánh và các huyện, diện tích tối thiểu tách thửa là 100 m2 (một trăm mét vuông);

d) Diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa quy định tại các Điểm a, b và Điểm c Khoản 1 Điều này không tính diện tích hành lang bảo vệ các công trình công cộng.

2. Kích thước thửa đất hình thành sau khi tách thửa

a) Thửa đất thuộc địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng hai mươi mét (20 m) thì thửa đất hình thành sau tách thửa phải có chiều rộng (cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông chính sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác) lớn hơn hoặc bằng 5m (năm mét);

b) Đối với thửa đất thuộc các phường, xã thuộc thành phố Biên Hòa; các phường thuộc thị xã Long Khánh; các thị trấn thuộc các huyện mà vị trí tiếp giáp với đường phố có lộ giới nhỏ hơn hai mươi mét (20 m) thì các thửa đất phải có chiều rộng (cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác) lớn hơn hoặc bằng 4m (bốn mét);

c) Đối với thửa đất thuộc các xã còn lại thuộc các huyện thì các thửa đất phải có chiều rộng (cạnh thửa đất tiếp giáp với đường giao thông sau khi đã trừ lộ giới giao thông và hạ tầng thiết yếu khác) lớn hơn hoặc bằng 4,5m (bốn phẩy năm mét).

3. Thửa đất có diện tích nhỏ hơn 500 m2

a) Trường hợp các thửa đất sau khi tách thửa tiếp giáp với đường giao thông, hiện trạng hạ tầng giao thông đã được thể hiện trên bản đồ địa chính thì được tách thửa theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp các thửa đất đề nghị tách thửa không tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu thì người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất, các điều kiện về hạ tầng giao thông thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.

Phần diện tích được sử dụng chung (đường giao thông, cấp thoát nước,...) theo bản vẽ tổng thể mặt bằng do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý.

4. Thửa đất có diện tích từ 500m2 đến 2.000 m2, trước khi thực hiện tách thửa người sử dụng đất phải lập bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

Việc chia tách thửa đất chỉ được thực hiện sau khi người sử dụng đất đã đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật được cơ quan thẩm quyền phê duyệt bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể kiểm tra, xác nhận, Diện tích tối thiểu, kích thước thửa đất, số lượng thửa hình thành sau khi tách toàn bộ thửa đất thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này và bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể được phê duyệt.

5. Thửa đất có diện tích trên 2.000 m2, phải lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và triển khai thực hiện dự án theo quy định.

6. Đối với thửa đất ở thuộc các dự án đã được Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500; khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 hoặc Giấy phép quy hoạch (đối với các trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết 1/500) thì chỉ được tách thửa theo quy hoạch được duyệt.

Vậy với diện tích thửa đất của bạn thì hoàn toàn dủ điều kiện để tách thửa .

Thủ tục tách thửa bạn nên làm kết hợp với thủ tục sang tên đất đai , thủ tục này được chúng tôi tóm tắt như sau :

Hồ sơ bao gồm

- Bạn làm đơn đề nghị đăng ký biến động

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ)

- Hồ sơ kỹ thuật thửa đất đã được đo vẽ đối với mảnh đất muốn chia/tách.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Bản sao giấy tờ tùy thân của bạn như CMND, sổ hộ khẩu

- Tờ khai lệ phí trước bạ , tờ khai thuế TNCN

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì bạn và gia đình nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của UBND quận/ huyện nơi có đất.

Sau khi nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, thẩm định các điều kiện và cho phép tách thửa hoặc không cho phép tách thửa. Trong cả hai trường hợp này đều có văn bản trả lời. Thủ tục này được iair quyết trong vòng 45 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nếu được phép tách thửa thì bạn và gia đình thực hiện các bước tiếp theo để ký hợp đồng tặng cho trên và kê khai nghĩa vụ thuế, tài chính tại ngân sách nhà nước.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai về tách thửa trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

2. Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện thủ tục tách thửa ?

Thưa luật sư, năm 2010 gia đình tôi có mua một mảnh đất với diện tích 96m2. Khi mua đất cả thửa đất bao gồm cả nhà chủ bán đất đang ở hiện nay chưa có bìa đỏ. Nhưng đến năm 2016 nhà chủ bán đất cho tôi đi làm sổ bìa đỏ họ không tách riêng phần đất đã bán cho gia đình tôi 6 năm về trước mà họ vẫn làm đất nhà tôi vào bìa đất của gia đinh họ và yêu cầu gia đình tôi muốn tách được bìa ra khỏi đất nhà họ thì phải đóng một khoản tiền rất lớn so với giá trị mà giá làm bìa đỏ do nhà nước quy định hiện hành nếu không chấp nhận thì họ sẽ không cho tách (Khi làm bia đỏ họ không hề trao đổi vơí gia đình tôi).
Vậy họ làm vậy là đúng hay sai? Gia đình tôi phải làm gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất không thực hiện thủ tục tách thửa ?

Luật sư tư vấn:

Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

Vậy theo quy định trên, việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Trong trường hợp của bạn, chúng tôi không xác định rằng việc mua bán trên có được thực hiện bằng hợp đồng công chứng hoặc chứng thực không, nên chúng tôi xin đưa ra hai trường hợp cho bạn tham khảo:

Thứ nhất, việc mua bán trên được thực hiện bằng hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 168 Bộ luật Dân sự 2005 quy định về thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản như sau:

“Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Trong trường hợp của bạn, đã có hợp đồng mua bán nhưng chưa thực hiện việc chuyển quyền sở hữu, như vậy quyền sử dụng đất của bạn vẫn chưa trọn vẹn. Đối với hành vi của bên bán đã vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng về việc thực hiện chuyển quyền sở hữu trước tiên bạn có thể yêu cầu UBND hòa giải tranh chấp trên, nếu không hòa giải được bạn có thể khởi kiện ra tòa án, yêu cầu bên bán phải tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc yêu cầu bên bán bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Thứ hai, Việc chuyển nhượng QSDĐ trên không có hợp đồng hoặc hợp đồng chuyển nhượng không được công chứng, chứng thực.

Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định:

Điều 134. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu.

Vậy trường hợp nếu như giao dịch mua bán QSDĐ trên mà không được thực hiện thông qua 1 hợp đồng hoặc hợp đồng không được công chứng, chứng thực thì không tuân thủ về hình thức nên bị vô hiệu.

Điều 137 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định về Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu:

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường.

Trong trường hợp của bạn nên trao đổi và phân tích cho họ thấy hậu quả pháp lý của việc không thực hiện theo đúng thỏa thuận, cũng như quyền, nghĩa vụ của họ đã thỏa thuận trong hợp đồng để họ thấy rằng có có thể sẽ phải chịu hậu quả pháp lý rất lớn từ việc giao dịch dân sự vô hiệu. Nếu các bên vẫn không thương lượng, hòa giải được thì bạn có thể đề nghị UBND xã, phường tổ chức hòa giải giữa các bên và nếu hòa giải không thành thì bạn có thể kiện đến tòa án nhân dân nơi cư trú của bị đơn (bên bán) để yêu cầu thực hiện hợp đồng.

Ngoài ra nếu bạn có căn cứ để chứng minh khi thực hiện việc cấp GCNQSDĐ trên cho gia đình bên bán UBND xã không thực hiện đúng trình tự, thủ tục và có các căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất của mình với phần đất trên thì có thể yêu cầu TAND hủy GCNQSDĐ đó, và xác nhận lại quyền sở hữu với phần đất này.

Trân trọng ./.

3. Phải làm gì khi bên bán không chịu tách sổ đỏ sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng đất đai ?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề rất mong nhận được sự tư vấn của luật sư: Tôi và bên bán đã ký hợp đồng chuyển nhượng, nhưng bên bán không chịu thực hiện thỏa thuận trong hợp đồng là tách sổ thì làm như thế nào ? Em có mua một mảnh đất 100m vuông, chủ mảnh đất nhất định không tách sổ trong khi em đang giữ giấy tờ hai bên ký và sổ đỏ giờ em phải làm sao để chủ hộ tách sổ ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Phải làm gì khi bên bán không chịu tách sổ đỏ sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng đất đai ?

Luật sư trả lời:

Căn cứ Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.”

Như vậy, khi bạn mua mảnh đất thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này bạn chưa đề cập rõ hợp đồng mua bán mảnh đất này có được công chứng theo quy định không nên chúng tôi chia thành hai trường hợp như sau:

Thứ nhất, hợp đồng chuyển nhượng đất được công chứng theo đúng quy định:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (khoản 3 điều 188 Luật đất đai 2013).

Nếu hợp đồng chuyển nhượng đất của bạn đã được công chứng theo đúng quy định của pháp luật thì hợp đồng của bạn đã có hiệu lực pháp luật. Bạn có thể gặp trực tiếp để thương lượng với chủ đất về việc sang tên, hoặc gửi văn bản yêu cầu thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng.

Trong trường hợp họ không thực hiện, bạn có thể khởi kiện ra tòa án nơi người bán cư trú, yêu cầu bên bán phải tiếp tục thực hiện hợp đồng hoặc yêu cầu bên bán bồi thường nếu có thiệt hại xảy ra.

Thứ hai, nếu hợp đồng chuyển nhượng đất không được công chứng theo quy định:

Trong trường hợp hợp đồng chuyển nhượng đất của bạn không thực hiện việc công chứng thì theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 và Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng của bạn có thể bị tuyên vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức của hợp đồng.

“Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. ”

Căn cứ Điều 131 Bộ Luật Dân sự 2015 quy định về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định."

Như vậy, để đảm bảo quyền lợi, bạn nên gặp gỡ bên bên bán để trao đổi và phân tích cho họ thấy hậu quả pháp lý của việc không thực hiện theo đúng thỏa thuận, cũng như quyền, nghĩa vụ của họ đã thỏa thuận trong hợp đồng để họ thấy rằng có có thể sẽ phải chịu hậu quả pháp lý rất lớn từ việc giao dịch dân sự vô hiệu. Nếu các bên vẫn không thương lượng, hòa giải được thì bạn có thể đề nghị UBND xã, phường tổ chức hòa giải giữa các bên và nếu hòa giải không thành thì bạn có thể kiện đến tòa án nhân dân nơi cư trú của bến bán để yêu cầu giải quyết và bồi thường (nếu có).

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Có thể tách thửa mảnh đất đang nằm trong quy hoạch được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiện chúng tôi đang có một mảnh đất nằm trong khu giải phóng mặt bằng. Hiện chúng tôi muốn chia mảnh đất để được hưởng đền bù theo mảnh đất. Vậy cho tôi hỏi nếu con tôi có chút vấn đề về nhận thức chưa kết hôn thì có quyền sử dụng đất hay không ?
Cảm ơn luật sư!
Người gửi : Nguyễn Văn H

Có thể tách thửa mảnh đất đang nằm trong quy hoạch được không ?

Luật sư trả lời:

Căn cứ Khoản 2 Điều 49 Luật đất đai 2013 quy định:

"Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm. Nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật."

Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, có hai trường hợp xảy ra như sau:

  • Trường hợp 1: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì bố bạn vẫn có thể tách thửa và tặng cho phần đất này cho các con.
  • Trường hợp 2: đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì quyền của người sử dụng đất sẽ bị hạn chế, cụ thể: không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm…

Căn cứ Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của luật.

Từ những căn cứ của pháp luật được viện dẫn ở trên, nếu thửa đất của bạn trong diện quy hoạch nhưng chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất vẫn có quyền tách một phần thửa đất đó cho con bạn theo quy định của pháp luật và bạn hoàn toàn có quyền làm thủ tục trước bạ, sang tên tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Tuy nhiên, ở đây bạn muốn chia đất cho con là điều đương nhiên theo quy định của Bộ luật dân sự 2015. Nhưng con bạn lại có chút vấn đề về nhận thức thì sẽ phải căn cứ vào kết quả khám bệnh của trung tâm giám định pháp y.
Tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần
Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.”

Như vậy, trường hợp này gia đình bạn cần đưa con bạn đến Trung tâm giám định pháp y có thẩm quyền để tiến hành giám định kết quả. Nếu như kết quả là con bạn không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình gia đình bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án tuyên con bạn mất năng lực hành vi dân sự. Kể từ khi có quyết định của Tòa án, con bạn được pháp luật xác định là người mất năng lực hành vi dân sự. Và cần phải xác định người giám hộ đương nhiên của ông để thực hiện các giao dịch dân sự nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của ông.


Tại Khoản 3 Điều 53 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Người giám hộ đương nhiên của người mất năng lực hành vi dân sự như sau:

" 3. Trường hợp người thành niên mất năng lực hành vi dân sự chưa có vợ, chồng, con hoặc có mà vợ, chồng, con đều không có đủ điều kiện làm người giám hộ thì cha, mẹ là người giám hộ"


Do thông tin bạn cung cấp chưa rõ về việc con bạn đã có quyết định của Tòa án về việc mất năng lực hành vi dân sự hay không để xác định người giám hộ đương nhiên của con bạn. Trường hợp giám định pháp y đưa ra kết quả là vẫn làm chủ được hành vi của mình thì con bạn sẽ được nhận thửa đất đó kể cả đã kết hôn hay chưa.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

5. Diện tích tách thửa đối với đất trồng cây lâu năm?

Thưa luật sư, xin cho tôi hỏi: Gia đình tôi có một thửa đất khoảng 4500m2, đất trồng cây lâu năm. Nay tôi muốn tách thửa ra 1000m2 thì có được không và phải đến đâu, làm những thủ tục gì ạ? Tôi xin cảm ơn.

Diện tích tách thửa đối với đất trồng cây lâu năm?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Để thực hiện tách thửa đất trồng cây lâu năm, bạn cần phải tìm hiểu các điều kiện về tách thửa đất trồng cây lâu năm tại địa phương mình, vì mỗi địa phương có quy định khác nhau về tách thửa. Bạn cần tìm hiểu các quy định về diện tích đất tối thiểu khi tách thửa, điều kiện về quy hoạch sử dụng đất của địa phương,... để đảm bảo việc tách thửa được thực hiện nhanh chóng, thuận lợi.

Về thủ tục tách thửa, theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự thủ tục tách thửa thực hiện như sau:

- Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đề nghị tách thửa. Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị tách thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Ngoài ra, theo quy định của từng địa phương mà hồ sơ đề nghị tách thửa sẽ có thêm các loại giấy tờ khác, bạn cần tìm hiểu kỹ quy định của địa phương mình để cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ cần thiết theo quy định.

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

+ Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

+ Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

+ Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

+ Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

6. Dịch vụ tách sổ đỏ, tách thửa quyền sử dụng đất

Công ty luật Minh Khuê là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực đấy đai, hiện nay Chúng Tôi đang cung ứng dịch vụ tư vấn tách sổ đỏ cho mọi tổ chức, các nhân, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội có nhu cầu sử dụng dịch vụ này. Quyền lợi hợp pháp của khách luôn là động lực để Chúng tôi xây dựng và hoàn thiện dịch vụ pháp lý của mình:

1. Điều kiện được chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Chuyển nhượng trong thời hạn sử dụng đất;.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

2. Hồ sơ bao gồm:

- 03 bản chứng minh thư công chứng, hộ khẩu của hai bên chuyển nhượng;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản gốc và 03 bản sao có công chứng);

- 02 tờ khai đăng ký biến động đất (theo mẫu);

- 02 bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được lập tại cơ quan công chứng;

- 02 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (theo mẫu);

- 02 tờ khai lệ phí trước bạ (theo mẫu);

- 03 bản hồ sơ kỹ thuật thửa đất thể hiện phần diện tích chuyển nhượng do công ty Địa chính thực hiện;

3. Nội dung các công việc thực hiện của Công ty luật Minh Khuê:

- Tư vấn cho các bên về việc chuẩn bị giấy tờ cần thiết cho việc chuyển nhượng toàn bộ;

- Làm việc với công ty Địa chính để đo kích thước thửa đất sẽ chuyển nhượng;

- Thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại cơ quan công chứng;

- Tiến hành nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký nhà đất;

- Theo dõi hồ sơ đăng ký để bảo đảm tính hợp lệ của hồ sơ;

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất