1. Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội do bị sẩy thai ?

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em hiện đang mang thai 6 tuần thì bị sẩy thai. Vậy em cần những giấy tờ gì để hưởng bảo hiểm xã hội mà trước đó em chưa từng nộp giấy tờ gì về việc em có thai cả ?

Em xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: Len Nguyen

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội do bị sẩy thai ?

Luật sư tư vấn luật bảo hiểm xã hội trực tuyến (24/7) gọi số : 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Vấn đề của bạn sau khi đội ngũ Luật sư nghiên cứu và tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội 2014, bạn đủ điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi bị sẩy thai. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

Điều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý

1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;

b) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;

c) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;

d) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

- NLĐ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

Theo các quy định nêu trên bạn sẽ được nghỉ 20 ngày, trong đó bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết và ngày nghỉ hàng tuần. Bạn sẽ được trả tiền lương cho 20 ngày này với mức bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm thai sản khi sẩy thai:

- Sổ bảo hiểm xã hội;

- Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc sẩy thai.

Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, bạn nộp lên công ty bạn đang công tác. Trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ có liên quan đến trường hợp sẩy thai của bạn, công ty có trách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho bạn.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Hưởng chế độ thai sản khi nhận con nuôi ?

2. Các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người mang thai và sinh con ?

Luật sư cho em hỏi: Em đang làm công ty được hơn 1 năm và giờ em đang có thai được 14 tuần, do không biết nên giờ em mới đăng kí khám thai. Nếu em không khám đủ 5 lần ở công ty được thì em có được hưởng bảo hiểm xã hội không ạ?
Mong luật sư giúp em, em đang rất lo lắng. Em xin cảm ơn.

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội do bị sẩy thai ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thời gian hưởng chế độ khi khám thai:

Theo quy định tại điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì:

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Trong trường hợp của bạn, vấn đề 5 lần khám thai là số lần tối đa mà bạn được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội chứ không phải điều kiện để được hưởng chế độ thai sản khi sinh con.

Để có các thông tin khác liên quan đến vấn đề của mình, bạn vui lòng tham khảo bài viết liên quan sau: Điều kiện hưởng và nơi làm thủ tục hưởng chế độ thai sản ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Giải quyết chế độ thai sản mất bao lâu thời gian?

3. Điều kiện hưởng chế độ thai sản?

Xin chào luật sư Cho tôi được hỏi, tôi bắt đầu vào làm trong công ty ngày 07/11/2019. Trong tháng 12/2019 tôi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội. Đồng thời tôi mang thai trong thời điểm này. Thời điểm dự sinh là cuối tháng 08/2020. Vậy trường hợp này có được hưởng chế độ thai sản không, thưa luật sư?

-Thanhtruc 88

Luật sư tư vấn và giải đáp vướng mắc về điều kiện để hưởng chế độ thai sản ?

Trả lời:

1. Điều kiện hưởng:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Như vậy, trường hợp bạn tham gia bảo hiểm từ tháng 12/2019 thì đến thời điểm trước khi sinh vào tháng 08/2020 bạn đã đủ điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ 06 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh. Do đó, bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Sinh trước và sau ngày 15 thì điều kiện hưởng chế độ thai sản?

4. Nghỉ thai sản có được công ty trả lương?

Em là nhân viên thư viện của một trường trung học cơ sở, hưởng lương hệ số 2,72 khu vực 0,3 và phụ cấp 0,2. Em muốn hỏi trong thời gian nghỉ chế độ thai sản 6 tháng thì em có được hưởng lương nữa không ạ? hay chỉ được hưởng tiền thai sản theo chế độ? cảm ơn ạ? (Em dự định sinh vào tháng 2 năm 2021 ạ)

-Trương Phương Nhi

Trả lời:

Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Như vậy, theo quy định tại khoản 1 nêu trên, nếu bạn nghỉ việc riêng là nghỉ thai sản thì không nằm trong trường hợp nghỉ vẫn được hưởng lương. Do đó, khi nghỉ thai sản bạn sẽ chỉ được nhận mức hưởng thai sản theo chế độ quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội chứ không được nhận lương từ phía công ty nữa.

>> Luật sư tư vấn luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

5. Cách tính hưởng chế độ thai sản và hồ sơ đăng ký hưởng thai sản ?

Thưa luật sư! Tôi đóng bảo hiểm từ tháng 07/2018 đến tháng 03/2019 là 9 tháng sau đó tôi nghỉ sinh, tôi sinh con ngày 05 tháng 06 năm 2019. Vậy tôi được hưởng chế độ thai sản là mấy tháng và cách tính tiền thai sản như thế nào ạ? Vậy, khi sinh em bé 06 tháng sau mới nộp giấy tờ để nhận tiền thai sản có được không? Vì nhà tôi ở quê? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi. Vấn đề của bạn sau khi đội ngũ Luật sư nghiên cứu và tư vấn cho bạn như sau:

Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 của Quốc hội nếu bạn đóng đủ 06 tháng BHXH trong thời gian 12 tháng trước khi sinh thì bạn được hưởng chế độ thai sản. Trong trường hợp của bạn, bạn tham gia BHXH từ tháng 07/2018, như vậy, đến thời điểm sinh con là tháng 05/06/2019 thì bạn đã đóng BHXH đủ 09 tháng trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Vì vậy, bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Mức hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về mức hưởng chế độ thai sản thìmức hưởng chế độ thai sản của bạn bằng 100% mức tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng liền kế trước khi bạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, cùng với đó bạn được nhận thêm trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở.

Pháp luật không quy định trường hợp sau khi sinh bao lâu thì phải nộp hồ sơ hưởng BHXH đối với trường hợp nghỉ việc trước khi sinh con, theo đó, nếu bạn đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1,2, 3 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì bạn đủ điều kiện để được hưởng chế độ thai sản. Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động trước khi nghỉ hưởng thai sản, thì bạn có thể nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH cấp huyện nơi bạn cư trú để được hưởng chế độ thai sản.

Mọi vướng mắc pháp lý trong lĩnh vực pháp luật lao động và bảo hiểm thai sản vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định về thời hạn trong hợp đồng lao động của cơ quan quản lý nhà nước ?

>> Xem thêm:  Ngừng đóng bảo hiểm xã hội trước khi sinh có được hưởng chế độ thai sản không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi khám thai thế nào?

Trả lời:

1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi sinh con như thế nào?

Trả lời:

1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.

3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

Câu hỏi: Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai như thế nào?

Trả lời:

1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

a) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;

b) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.

2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.