1. Thủ tục ly hôn thực hiện ở đâu ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Ly hôn thì thủ tục như thế nào? Khi nào thì ly hôn thuận tình, ly hôn đơn phương? Quyền trực tiếp nuôi con được giải quyết như thế nào? Án phí ly hôn được quy định ra sao ? Cảm ơn!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về chuyên mục hỏi đáp của công ty chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1.1. Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương như thế nào?

- Về việc nộp đơn ly hôn: Do thông tin chị cung cấp không cụ thể trường hợp ly hôn của vợ chồng chị là thuận tình ly hôn hay đơn phương xin ly hôn nên chúng tôi tư vấn cho chị theo hai trường hợp sau:

- Trường hợp thuận tình xin ly hôn: Các bên làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Tại điểm h khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Như vậy vợ chồng chị có thể lựa chọn tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn khi ly hôn cư trú.

- Trường hợp không thuận tình ly hôn: Các bên làm đơn xin ly hôn (có nguyên đơn và bị đơn). Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ như sau:

Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này”

Ví Dụ: Nếu chị là nguyên đơn trong vụ án ly hôn này thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 nêu trên chị phải nộp Đơn xin ly hôn nơi bị đơn cư trú, làm việc (Tòa án Long Biên – Hà Nội hoặc Tòa án Quận 10 tp HCM để giải quyết). Trong trường hợp chị nộp Đơn xin ly hôn ở Tòa án Long Biên – Hà Nội, tòa án vẫn tiến hành thụ lý giải quyết nhưng khi đi tống đạt các văn bản tố tụng của tòa án hoặc khi đi xác minh không có bị đơn ở tại địa chỉ do nguyên đơn cung cấp thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu không xác định được nơi cư trú của bị đơn hoặc ra quyết định chuyển vụ việc cho tòa án khác (nếu xác định được nơi cư trú của bị đơn).

Nếu chồng chị đang sinh sống làm việc tại Quận 10 tp HCM thì Tòa án Long Biên – Hà Nội sẽ ra quyết định chuyển vụ án cho tòa án Quận 10 tp HCM giải quyết.

Còn nếu việc gửi đơn ly hôn đến tòa án nơi chồng chị cư trú gặp rắc rối, chị có thể yêu cầu tòa án nơi làm việc của chồng chị thụ lý giải quyết (tức Tòa án quận 10). Trước khi gửi đơn ly hôn đến Tòa án quận 10, chị nên liên hệ với cơ sở kinh doanh nơi chồng chị đang làm việc để nhờ xác nhận chồng chị đang làm việc tại đây.

1.2. Về vấn đề nuôi con được quy định như thế nào?

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác. Trong trường hợ này con của anh chị sẽ do mẹ nuôi nếu anh chị không có thỏa thuận.

Trường hợp anh chị không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con thì có thể yêu cầu Tòa án quyết định người được trực tiếp nuôi con.

Tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần và phải xem xét đến nguyện vọng của con muốn được sống trực tiếp với ai để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng.

Cụ thể Tòa án sẽ xem xét một cách tổng hợp trên các phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng:

- Thứ nhất: Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập…các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;

- Thứ hai: Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.

1.3. Án phí ly hôn hết bao nhiêu tiền ?

Án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000 Việt Nam đồng nếu các bên không có tranh chấp tài sản. Nếu xảy ra tranh chấp tài sản thì án phí sẽ tính từ 3-5 % giá trị tài sản tranh chấp.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình ?

Thưa Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp như sau: Chồng em ngoại tình, rồi giờ hai người không còn tình cảm với nhau nữa, Anh ấy đã ra khỏi nhà 1 tháng nay rồi, anh ấy đồng ý ly hôn.
Bọn em có một đứa con gái gần 2 tuổi hiện cháu đang ở quê bố mẹ chồng em chăm sóc do hai vợ chồng không có người chăm sóc được cháu. bọn em đang ở nhà của bố mẹ đẻ em mua cho 2 đứa trước hôn nhân, sổ đỏ đứng tên bố mẹ em, sổ hộ khẩu thì đứng tên em là chủ hộ, đồ đạc trong nhà là mua bằng tiền mừng đám cưới, tivi và máy giặt là tiền lương anh ấy mua khi 2 vợ chồng cưới nhau, h anh ấy bảo đồ gì anh mua thì anh mang đi, vậy thủ tục để bọn em ly hôn như thế nào, trong vòng bao lâu, khi ly hôn có tách hộ khẩu ra không vì cuối năm a ấy đòi đi nhật, con thì ai nuôi ? phí như thế nào ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư công tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Thảo Trang

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn quyền nuôi con sau ly hôn trên VTV3

Trả lời:

2.1 Thủ tục ly hôn

Nếu bạn muốn ly hôn, thì việc chồng bạn ngoại tình là lý do để bạn có thể nộp đơn lên Tòa án xin ly hôn.

Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn (Theo mẫu);

2. Đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Bản sao chứng thực Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của vợ và chồng;

4. Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của các con

5. Bản sao chứng thực Giấy tờ về tài sản nếu có yêu cầu phân chia tài sản.

Thủ tục ly hôn như sau:

- Bước 1: Bạn nộp hồ sơ về việc xin ly hôn tại TAND quận nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng.

- Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho bạn.

- Bước 3: Bạn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án Quận và nộp biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

- Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án sẽ tiến hành mở phiên hòa giải.

- Bước 5: Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày hòa giải không thành nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định thuận tình ly hôn.

Chi phí ly hôn: Mức tiền tạm ứng án phí vụ việc dân sự ly hôn mà đương sự phải nộp là: 300.000đ (nếu không có tranh chấp về tài sản).

2.2. Vấn đề tách hộ khẩu và nuôi con sau khi ly hôn:

- Về việc tách Hộ khẩu: Theo quy định tại Điều 27 của Luật Cư trú về tách sổ hộ khẩu:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.

2.3 Về vấn đề nuôi con và phí cấp dưỡng:

“Theo quy định tại điều 92 Luật Hôn nhân và gia đình thì việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn như sau:

1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Về nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác”.

Trong trường hợp của bạn, con gái bạn gần 2 tuổi, như vậy quyền nuôi con sẽ thuộc về bạn, và chồng bạn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên đến khi thành niên (18 tuổi); nếu con thành niên mà không tự nuôi sống được bản thân do bị tàn tật hoặc không có năng lực hành vi dân sự thì người có nghĩa vụ cấp dưỡng phải có trách nhiệm cấp dưỡng không thời hạn.

Tiền cấp dưỡng nuôi con được quy định tại mục 11 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP như sau:

"Tiền cấp dưỡng nuôi con bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không thỏa thuận được thì tùy vào từng trường hợp cụ thể, vào khả năng của mỗi bên mà quyết định mức cấp dưỡng nuôi con cho hợp lý...".

Khi quyết định mức tiền phải cấp dưỡng, tòa án sẽ căn cứ vào mức thu nhập của người cấp dưỡng, vì vậy mức cấp dưỡng thường không cao hơn mức thu nhập của người cấp dưỡng. Tuy nhiên, trong trường hợp mức cấp dưỡng nuôi con tòa án phán quyết vẫn vượt quá khả năng của người cấp dưỡng thì người cấp dưỡng có quyền làm đơn đề nghị tòa án xem xét lại mức cấp dưỡng.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ pháp lý liên quan: Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp hôn nhân gia đình

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Thủ tục ly hôn khi không biết địa chỉ của chồng ?

Em chào luật sư, em và chồng em có đăng ký kết hôn nhưng chỉ chung sống được 5 tháng thì bọn em đường ai nấy đi. cho tới bây giờ cũng được 6 năm rồi nên bây giờ em muốn lấy chồng thì em muốn ly hôn em phải làm sao cho nhanh ạ ?
Trong khi chồng cũ em giờ đã có vợ con rồi .em cũng không biết địa chỉ của chồng em thi em có được quyền ly hôn không vậy và nếu được ly hôn thì em cần thủ tuc gì.làm thế nào để giải quyết ly hôn nhanh vậy thưa luật sư ?
Em xin cảm ơn ạ.

>> Luật sư tư vấn hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Chồng bạn đã có vợ và có con nên bạn có thể kiểm tra xem chồng bạn đã tiến hành thủ tục ly hôn với bạn chưa. Nếu chưa ly hôn thì bạn phải làm thủ tục ly hôn với chồng bạn thì việc bạn kết hôn với người khác mới được pháp luật thừa nhận là hôn nhân hợp pháp. Nhưng muốn làm thủ tục ly hôn nhanh thì bạn phải tìm địa chỉ anh ấy và cả hai người ký vào đơn ly hôn, nghĩa là ly hôn thuận tình thì thủ tục mới nhanh gọn. Nếu anh ấy không đồng ý ly hôn thì bạn phải gửi đơn ly hôn đơn phương đến Tòa án nơi anh ấy cư trú, làm việc. Việc xác định nơi cư trú của anh ấy là nghĩa vụ của bạn và Tòa không có trách nhiệm xác minh thay cho bạn. Vậy, bạn phải tìm ra nơi cư trú của anh ấy mới tiến hành ly hôn được vì Tòa án thụ lý vụ án là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn cư trú, làm việc.

Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015: Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

1. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Toà án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh như đương sự.

2. Toà án chỉ tiến hành xác minh, thu thập chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy định.

Như vậy, bạn cần xác định nơi cư trú của chồng để được thụ lý hồ sơ ly hôn. Trong trường hợp bạn không thể xác định được nơi chồng cư trú thì có thể giải quyết theo hướng sau:

Căn cứ vào quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 về thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu:

"1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết".

Như vậy, để có thể khởi kiện ly hôn được bạn phải gửi đơn khởi kiện ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng hoặc nơi chồng bạn có tài sản.

Nơi cư trú hợp pháp là nơi có hộ khẩu thường trú hoặc nơi có đăng ký tạm trú.

Nơi cư trú cuối cùng là nơi chồng bạn đã sinh sống ở đó trước khi bạn không xác định được địa chỉ của chồng bạn bây giờ.

Về thủ tục ly hôn:

+ Hồ sơ ly hôn bao gồm:

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu: đơn xin ly hôn đơn phương hoặc thuận tình )

+ Nơi nộp hồ sơ :

Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú cuối cùng của bị đơn

+ Thời gian giải quyết: 04 đến 06 tháng

+ Vấn đề phân chia tài sản khi ly hôn:

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn ?

Thưa luật sư, Tôi xin hỏi: Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Năm 2003 tôi kết hôn. Tôi và Vợ tôi sống chung với Ba Mẹ vợ; Năm 2005 tôi và vợ tôi có 1 con chung;

- Năm 2006 tôi có mua 1 miếng đất và căn nhà cấp 4 trên miếng đất đó với giá là 100 triệu đồng, trong đó tôi và vợ tôi có đóng góp 45 triệu còn 55 triệu do Bà Mẹ vợ đóng góp, sau đó làm tôi làm giấy chứnh nhận quyền sử dụng đất thì quận và Tp chỉ công nhận có 34.2 m2;

- Năm 2008 tôi có sửa chữa tòan bộ từ đất cho đến nhà (Trong đó tôi có mở rộng căn nhà nên lấn thêm phần đất mà nhà nước không công nhận là 105 m2, sửa chữa có chứnh nhận giấy tờ tay của ông thấu sửa chữa) và sau đó tôi và con tôi dọn về đó sống cho đến nay;

- Năm 2009 Tôi và Vợ ly hôn, về con chung tòa quyết định giao cho tôi trực tiếp nuôi dưỡng và tôi cũng không nhận trợ cấp nuôi bé.

- Năm 2012 tôi kết hôn với vợ sau và lấn thêm phần đất không công nhận là 25 m2, xây dưng có chứng nhận tay của người xây dựng

- Năm 2013 Vợ trước đòi phân chia tài sản. Hai bên đã lên UBNN 2 lần để hòa giải nhưng không thành vì miếng đất quá nhỏ không thể tách sổ, UBNN đã đưa lên Tòa Án Quận để giải quyết

Tôi lo lắng không biết Tòa giải quyết phân chia ra sau? Tòa định giá tài sản như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!

Người gửi: Tu

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

*Thứ nhất: về phần đất bị lấn chiếm

Điều 12 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai."

Điểm đ khoản 1 điều 64 Luật đất đai quy định:

"Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;"

Trong trường hợp này số đất mà bạn lấn: năm 2008 là 105 m2, năm 2012 là 25m2 thuộc trường hợp bị cấm trong khoản 1 điều Luật đất đai vì vậy số đất bạn này sẽ bị thu hồi.

*Thứ hai: về giải quyết tài sản khi ly hôn

Năm 2009 bạn với vợ ly hôn, năm 2013 vợ trước đòi chia tài sản.

Khoản 1, 2, 3 điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

"1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2,3,4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2,3,4 và 5 Điều này và tại các Điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo ra thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng;

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch."

Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ, chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết."

Khoản 1 điều 219 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 219. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu chung

1. Trong trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu các chủ sở hữu chung đã thoả thuận không phân chia tài sản chung trong một thời hạn thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì được trị giá thành tiền để chia."

Trong trường hợp này vì không thỏa thuận được nên tài sản sẽ được chia theo luật định. Miếng đất sẽ được chia thành 3 phần bạn, vợ và mẹ vợ (do mẹ vợ đóng góp 55 triệu khi mua). Bởi vì miếng đất quá nhỏ (34,2m2) nên Tòa án sẽ giải quyết bằng cách chia theo giá trị. Tòa sẽ định giá miếng đất, nếu bạn nhận được toàn bộ miếng đất thì bạn sẽ phải trả cho vợ và mẹ vợ phần giá trị miếng đất tương ứng mà họ sẽ được nhận.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại

5. Không đến tham dự phiên tòa thì tòa có thể xét xử ly hôn được không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có một sự việc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi đã nộp đơn ly hôn với chồng và tòa đã có tiến hành mở phiên hòa giải nhưng trong các lần hòa giải chồng tôi đều không đến vậy tòa có xử cho tôi ly hôn được hay không, tòa có tiếp tục xét xử nếu chồng tôi vắng mặt hay không hay bắt buộc phải có chồng tôi tham gia thì mới ly hôn được ?
Xin cảm ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì trong các phiên hòa giải chồng bạn đều không có mặt, như vậy theo quy định của pháp luật thì tòa án sẽ ra Quyết định tuyên bố hòa giải không thành và vẫn tiến hành mở phiên xét xử ly hôn.

Trong trường hợp khi tòa án mở phiên tòa xét xử mà chồng của bạn vẫn không đến tham dự theo giấy triệu tập và không có lí do chính đáng thì tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt, cụ thể, Khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự như sau:

2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:

a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;

b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;

d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;

đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.

Căn cứ theo quy định trên thì trong trường hợp chồng bạn vắng mặt tòa án vẫn có thể xét xử vắng mặt vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật, chồng của bạn sẽ được cấp, tống đạt bản án cũng như các giấy tờ có liên quan sau khi phiên tòa kết thúc.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?