1. Có phải về nơi đăng ký kết hôn để ly hôn không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và vợ tôi kết hôn được gàn 8 năm và hiện tại có con trai 7 tuổi học lớp 1. Qua thời gian sống với nhau. Nguồn thu nhập kinh tế gia đình chỉ mình tôi là lao động chính vợ tôi cũng có phụ ít nhưng ko quan tâm về vật chất cũng như tình cảm dành cho ck con. Tôi rất mệt mỏi và chán nản nên đã ra ngoài ngoại tình.
Vk tôi biết nhưng cũng ngăn cấm theo kiểu hình thức cho có. Và giờ cô ấy ra ngoài ở riêng bởi lý do liên quan đến tài sải do tôi đầu tư trồng rau củ quả ở quê gởi lên bán mà ko nói j cho tôi biết. Ngày tôi hay và kêu nói rõ về hành động đó. Nhưng cô ấy lẳng lặng ra ngoài sống ko một lời giả thích nói năng j với tôi. Người phụ nữ sau bao nhiêu năm sống dựa vào thu nhập của ck mà bây h quay lưng lấy lý do là ck ngoại tình để đi ra ngoài sống. Hiện con trai đang ở với tôi. Bây giờ tôi muốn hỏi tòa là 2 bên đều quyết định ly hôn thì cần nộp hồ sơ ở đâu ?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của bạn, chúng tôi xin được đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

Theo thông tin anh cung cấp, hai vợ chồng anh đều muốn giải quyết ly hôn nên hai anh chị sẽ giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình. Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết ở đây là Tòa án nhân dân. Cụ thể theo Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;...

Như vậy, để giải quyết ly hôn, bạn có thể lựa chọn Tòa án nơi bạn hoặc vợ bạn có:

1. Đăng ký thường trú, hoặc

2. Đăng ký tạm trú, hoặc

3. Nơi các bên làm việc

Chúng tôi thiết nghĩ hai anh chị nên thỏa thuận với nhau về việc nộp đơn tại đâu để thuận tiện cho việc đi lại cũng như giải quyết việc ly hôn.

Về hồ sơ giải quyết ly hôn, anh chị chuẩn bị các giấy tờ sau để nộp cho Tòa án nhân dân:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn hoặc Đơn xin ly hôn (theo mẫu của Tòa án);

+ Bản sao Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng công chứng hoặc chứng thực; bản sao giấy khai sinh của con;

+ Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,

Về án phí: Mức án phí giải quyết ly hôn thuận tình là 300.000 đồng. Nếu có tranh chấp về tài sản, mức án phí phải nộp sẽ căn cứ theo giá trị tài sản có tranh chấp.

Về thời gian giải quyết: Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình sẽ rơi vào khoảng 130 ngày.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Ly hôn phải nộp hồ sơ ở đâu mới đúng quy định ?

Thưa Luật sư, cho tôi hỏi tôi muốn ly hôn mà tôi không biết phải gửi hồ sơ ly hôn của tôi về đâu cho hợp lý, đúng với quy định của Pháp luật ?
Kính mong Luật sư tư vấn cho tôi, cám ơn Luật sư.

Ly hôn phải nộp hồ sơ ở đâu mới đúng quy định của pháp luật?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân về ly hôn, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án.

Điều 28: Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền gải quyết của Tòa án.

1. Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn; chia tài sản sau khi ly hôn.

2. Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

3. Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

4. Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ.

5. Tranh chấp về cấp dưỡng.

6. Tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

7. Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật.

8. Các tranh chấp khác về hôn nhân và gia đình, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

– Căn cứ vào Khoản 1 Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn thuộc về Tòa án nhân dân cấp huyện:

Điều 35: Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.

2. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết những yêu cầu sau đây:

a) Yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29 của Bộ luật này;

c) Yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 và khoản 6 Điều 31 của Bộ luật này;

d) Yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật này.

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

4. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam hủy việc kết hôn trái pháp luật, giải quyết việc ly hôn, các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, cha mẹ và con, về nhận cha, mẹ, con, nuôi con nuôi và giám hộ giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định của Bộ luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.

– Căn cứ vào Điểm a Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

Điều 39: Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

– Ngoài ra, căn cứ vào Điểm a, c Khoản 1 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 như sau:

Điều 40: Thẩm quyền của Tòa án theo sự lựa chọn của nguyên đơn,người yêu cầu

1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết;

b) Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ chức thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi tổ chức có trụ sở hoặc nơi tổ chức có chi nhánh giải quyết;

c) Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt Nam hoặc vụ án về tranh chấp việc cấp dưỡng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

d) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại giải quyết;

đ) Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác đối với người lao động thì nguyên đơn là người lao động có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc giải quyết;

e) Nếu tranh chấp phát sinh từ việc sử dụng lao động của người cai thầu hoặc người có vai trò trung gian thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi người sử dụng lao động là chủ chính cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi người cai thầu, người có vai trò trung gian cư trú, làm việc giải quyết;

g) Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện giải quyết;

h) Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi một trong các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết;

i) Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở nhiều địa phương khác nhau thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi có một trong các bất động sản giải quyết.

2. Người yêu cầu có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở hoặc nơi có tài sản của người bị yêu cầu giải quyết;

b) Đối với yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật này thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật giải quyết;

c) Đối với yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn thì người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án nơi người con cư trú giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

3. Thủ tục giải quyết vấn đề ly hôn ?

Xin được Văn Phòng Luật Minh Khuê tư vấn. Tôi hiện nay 38 tuổi, đã có gia đình và 2 con. nhưng do cuộc sống vợ chồng không hạp nhau nữa, chúng tôi đã li thân 2 năm rồi, và chúng tôi đã thống nhất với nhau ra toà làm thủ tục li hôn, ra toà án đã hoà giải lần 1 không thành, đến hẹn ra toà lần thứ 2 thì toà đồng ý cho vợ chồng tôi li hôn và hẹn đúng 8 ngày sau đến lấy quyết định li hôn.
Tôi không bắt chồng tôi phải chu cấp gì hết, và chồng tôi được quyền thăm con bình thường (vì 2 con tôi ở với tôi), nhưng đến ngày tôi đi lấy quyết định thì cha ruột của tôi xuống toà lấy trước tôi rồi (vì có sự quen biết và thân thiết nên toà đã đưa quyết định cho cha tôi), trong hoàn cảnh này tôi phải làm sao và bằng cách nào để xin quý toà cho tôi nhận được quyết định từ toà án? thủ tục pháp lý ra sao ?
Mong văn phòng tư vấn giúp tôi. Hiện giờ tôi rất hoang mang và suy sụp tinh thần. Xin trân trọng cảm ơn.
Người gửi: H.V

Thủ tục giải quyết  vấn đề ly hôn?

Luật sư tư vấn trực tiếp về vấn đề ly hôn, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

- Trường hợp, quyết định ly hôn của bạn do bố của bạn giữ thì bạn có thể liên lạc với bố của mình đến xin lại Quyết định ly hôn.

- Trường hợp, bố của bạn không giao cho bạn quyết định ly hôn hoặc bố bạn làm mất Quyết định ly hôn này, bạn có thể đến Tòa án để xin trích lục Quyết định ly hôn.

Điểm p, khoản 2 Điều 58 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi 2011 có quy định về việc cấp, trích lục bản án, quyết định của Tòa là quyền của đương sự. Khi có nhu cầu trích lục bản án, quyết định của tòa án thì đương sự phải gửi đơn đến tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó để được cấp bản sao lục. Trong đơn cần nêu rõ tên vụ án/việc, số và ngày bản án hoặc quyết định. Tòa án nơi đã ra bản án, quyết định đó sẽ cấp bản lục bản án/ quyết định đó.

Mẫu đơn xin sao lục bản án như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

..., ngày ….tháng… năm…….

ĐƠN XIN SAO LỤC BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH

Kính gửi: Tòa án Nhân dân ………………………………

Tội tên là: ……………….sinh năm:………giới tính:……

Địa chỉ thường trú:…………………………………………

Địa chỉ tạm trú:…………………………………………..…

Tôi là (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan) …

………………………………………………………………

trong vụ……………………….đã được Tòa án nhân dân

…giải quyết tại bản án, quyết định số ………/DSST ngày…

tháng……..năm……………………..........……………………

Tôi đề nghị Tòa án cho tôi được sao lục ………..bản án, quyết định nêu trên để tiện việc sử dụng.

NGƯỜI LÀM ĐƠN

Gởi kèm theo: (ký tên ghi rõ họ tên)
-Bản pho to CMND

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Hướng dẫn phân chia tài sản sau khi ly hôn ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Bố mẹ tôi lấy nhau được 27 năm có 3 người con chung chị lớn sinh năm1989, anh sinh năm 1990 tôi sinh năm 1992, trước khi lấy mẹ tôi bố tôi có con riêng sinh năm 1983 nay bố mẹ tôi ly hôn có tài sản chung là 790 triệu đồng một phần tài sản ở quê do ông nội để lại chưa sang tên cho bố mẹ tôi.
Xin hỏi luật sư phần tài sản đó có phải là tài sản chung không và cách chia tài sản như thế nào?
Mong công ty tư vấn và giải đáp thắc mắc giúp tôi. Xin cảm ơn!
Người gửi: Trần Vũ

Trả lời:

Trước tiên về phần tài sản chung 790 triệu đồng thì theo qui định tại điều 59 Luật hôn nhân và gia đình: Khi ly hôn, vợ và chồng được quyền thỏa thuận về việc chia tài sản chung và tài sản riêng vợ chồng. Nếu bố, mẹ của bạn không thỏa thuận được thì Tòa án có thẩm quyền sẽ giải quyết theo hướng: 790 triệu đồng được xác định là tài sản chung nên sẽ được chia đôi nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập.

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này."

Còn về phần tài sản ông nội bạn để lại:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì một phần tài sản ở quê do ông nội bạn để lại là phần tài sản mà gia đình bạn được hưởng theo thừa kế.

+) Trường hợp thứ nhất: Nếu phần tài sản ông nội bạn để lại là phần thừa kế chung cho cả bố và mẹ bạn thì phần tài sản đó thuộc tài sản chung của 2 người theo điều 33 luật hôn nhân và gia đình 2014

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Từ đó phần tài sản mà ông nội bạn để lại sẽ được chia cho bố và mẹ bạn theo qui định tại điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

+) Trường hợp thứ hai: Nếu bố bạn chứng minh được phần tài sản của ông bạn để lại là phần thừa kế riêng mà bố bạn được hưởng thì phần tài sản đó là phần tài sản riêng của bố bạn nếu bố bạn không nhập tài sản riêng đó vào phần tài sản chung, được xác định theo điều 43 luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

Và việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản đó được xác định theo điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

"Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ."

Vì bố và mẹ còn sống và các anh chị em của bạn đã thành niên nên khi ly hôn, phần tài sản chung và riêng của bố, mẹ bạn chỉ được chia cho hai người theo pháp luật hôn nhân và gia đình đối với vợ chồng chứ chưa thể áp dụng chia theo thừa kế cho các con. Nên sẽ không đề cập đến việc chia tài sản của con riêng hay con chung giữa hai người trong trường hợp này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không thực hiện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn phải giải quyết như thế nào?