1. Nghĩa vụ trả tiền thuê khoán

Mục đích cuối cùng của bên cho thuê khoán là thu tiền thuê khoán từ bên thuê khoán. Với tầm quan trọng của việc thu tiền thuê khoán, pháp luật quy định các nguyên tắc nhất định đối với việc trả tiền thuê khoán và phương thức trả tiền thuê khoán. Điều 488 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 488. Trả tiền thuê khoán và phương thức trả

1. Tiền thuê khoán có thể bằng hiện vật, bằng tiền hoặc bằng việc thực hiện một công việc.

2. Bên thuê khoán phải trả đủ tiền thuê khoán cho dù không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

3. Khi giao kết hợp đồng thuê khoán, các bên có thể thỏa thuận điều kiện về việc giảm tiền thuê khoán; nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất là một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp bên thuê khoán phải trả hiện vật theo thời vụ hoặc theo chu kỳ khai thác công dụng của tài sản thuê khoán thì phải trả vào thời điểm kết thúc thời vụ hoặc kết thúc chu kỳ khai thác, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

5. Trường hợp bên thuê khoán phải thực hiện một công việc thì phải thực hiện đúng công việc đó.

Theo khoản 2 của Điều 488 trên, bên thuê khoán phải trả đầy đủ tiền thuê khoán, số tiền thuê khoán mà bên thuê tài sản thanh toán không lệ thuộc vào việc chủ thể có khai thác hay không khai thác công dụng của tài sản trong thời hạn thuê khoán. Như vậy, bên thuê khoán không có quyền từ chối trả tiền hoặc giảm số tiền thuê khoán với lý do không khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

Phương thức trả tiền thuê khoán: Phương thức trả tiền thuê khoán được xác định trên cơ sở thỏa thuận của các bên. Các phương thức trả tiền cho thể là:

- Trả bằng hiện vật: Các bên có thể thỏa thuận trả tiền thuê khoán bằng một vật. Yêu cầu đối với hiện vật là phải xác định, không nằm trong danh mục tài sản bị cấm lưu thông và đảm bảo các điều kiện liên quan đến việc chiếm hữu, sử dụng hoặc sở hữu đối với vật này. Trên thực tế, vật mà bên thuê khoán trả cho bên cho thuê thường là chính vật mà bên thuê khoán thu được, làm ra do việc khai thác công dụng tài sản thuê khoán.

- Trả bằng tiền: Đồng tiền thanh toán đối với tiền thuê khoán phải là tiền Đồng của Việt Nam. Việc thanh toán bằng ngoại tệ chỉ được thực hiện trong các điều kiện luật định. Thanh toán tiền thuê khoán bằng tiền đòi hỏi các bên phải thỏa thuận con số cụ thể hoặc phương pháp tính tiền cụ thể. Đây là cơ sở để tính toán con số cụ thể đối với tiền thuê khoán tài sản.

- Trả bằng thực hiện công việc: Các bên trong hợp đồng thuê khoán cũng có quyền thỏa thuận thanh toán tiền thuê khoán thông qua thực hiện một công việc. Công việc phải thực hiện phải thỏa mãn các điều kiện công việc là đối tượng của giao dịch dân sự nói chung. Các điều kiện này bao gồm: phải có khả nặng thực hiện, không bị pháp luật cấm và không trái đạo đức xã hội. Công việc với tư cách là phương thức thanh toán tiền thuê khoán tài sản thì phải được hiểu số tiền thuê khoán chính là số tiền chi phí thực hiện công việc hoặc là các lợi ích mà công việc hoàn thành đem lại.

Hợp đồng thuê khoán thường được thực hiện trong một thời gian lâu dài, gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, trong quá trình thuê khoán, bên thuê khoán có thể gặp các rủi ro nhất định và việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuê khoán không đạt được như dự kiến của các bên. Trong trường hợp này, các chủ thể thường thỏa thuận tỉ lệ hoặc mức giảm tiền thuê khoán. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì pháp luật quy định căn cứ giảm tiền thuê khoán tài sản. Theo quy định tại khoản 3 Điều 488, nếu hoa lợi, lợi tức bị mất ít nhất một phần ba do sự kiện bất khả kháng thì bên thuê khoán có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán. Sự kiện bất khả kháng dẫn đến thiệt hại tới hoa lợi, lợi tức như các thảm họa tự nhiên, dịch bệnh... Việc quy định này của pháp luật tạo cơ sở pháp lý để bên sử dụng dịch vụ có quyền yêu cầu giảm hoặc miễn tiền thuê khoán trong trường họp họ gặp các rủi ro xảy ra trong thời hạn thuê khoán.​

2. Thời hạn trả tiền thuê khoán

Theo khoản 6 Điều 488 Bộ luật dân sự 2015:

>> Xem thêm:  Mức thuế xây dựng phải đóng khi xây nhà ở ? Cách xin giấy phép xây dựng ?

Thời hạn trả tiền thuê khoán do các bên thỏa thuận, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì bên thuê khoán phải thanh toán vào ngày cuối cùng của mỗi tháng; trường hợp thuê khoán theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì phải thanh toán chậm nhất khi kết thúc chu kỳ sản xuất, kinh doanh đó.

Cơ sở xác định thời hạn trả tiền thuê khoán là thỏa thuận của các bên chủ thể. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể thì thời điểm trả tiền là vào ngày cuối cùng của mỗi tháng. Nếu các bên chỉ thỏa thuận trả tiền theo chu kỳ sản xuất kinh doanh thì phải thanh toán vào thời điểm kết thúc chu kỳ này. Đây là một ghi nhận mới trong Bộ luật dân sự năm 2015 so với Điều 506 Bộ luật dân sự cũ. Sự bổ sung về thời hạn trả tiền thuê khóa đã khắc phục được sự thiếu sót lớn trong Bộ luật dân sự trước đó. Đồng thời, sự ghi nhận về thời hạn trả tiền thuê khoán là cơ sở pháp lý quan trọng để bên cho thuê tiến hành đòi tiền thuê và là cơ sở để Tòa án áp dụng giải quyết các tranh chấp liên quan.

3. Nghĩa vụ sử dụng tài sản thuê khoán đúng mục đích

Khai thác tài sản thuê khoán là quá trình bên thuê khoán tài sản bằng hành vi của chính mình hoặc thông qua hành vi của chủ thể khác thực hiện khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

- Nguyên tắc khai thác tài sản thuê khoán: Theo quy định tại Điều 489 Bộ luật dân sự 2015 thì bên thuê khoán tài sản khai thác tài sản phải phù hợ p với mục đích đã thỏa thuận. Mục đích khai thác tài sản bị chi phối bởi tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh, tính chất của tài sản và yêu cầu riêng của từng chủ thể. Nếu các bên thỏa thuận về mục đích khai thác tài sản thuê khoán trong họp đồng thì bên thuê khoán phải thực hiện theo đúng nội dung đã ghi nhận. Trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể thì việc khai thác tài sản thuê khoán phải phù hợp với tính năng, công dụng của tài sản thuê khoán.

Ví dụ: A thuê khoán trâu của B. Nếu các bên không thỏa thuận về mục đích sử dụng thì A phải sử dụng con trâu thuê theo đúng công dụng phổ biến là dùng để cày bừa.

- Việc thuê khoán tài sản thường được thực hiện trong một thời hạn tương đối dài, do đó để bảo vệ quyền lợi của bên cho thuê khoán tài sản, pháp luật ghi nhận về nghĩa vụ báo cáo tình trạng tài sản. Việc báo cáo tình trạng tài sản có thể theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của bên cho thuê tài sản. Quy định pháp luật này là nền tảng để bên cho thuê tài sản đảm bảo được giá trị sử dụng tài sản của mình cũng như buộc bên thuê có trách nhiệm trong việc quản lý tài sản thuê khoán.

- Trường hợp bên thuê khoán tài sản không đúng mục đích thì bên cho thuê khoán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại. Theo quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng, hợp đồng thuê khoán chấm dứt kể từ thời điểm bên cho thuê khoán thông báo về việc chấm dứt hợp đồng. Bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê khoán trong thời hạn sử dụng tài sản thuê khoán và trả lại tài sản thuê khoán cho bên cho thuê khi hợp đồng chấm dứt. Bên cạnh đó, nếu bên cho thuê khoán bị thiệt hại do việc sử dụng tài sản thuê khoán không đúng mục đích thì bên thuê khoán có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

4. Nghĩa vụ bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán

Điều 490 Bộ luật dân sự 2015 có quy định như sau:

Điều 490. Bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán

1. Trong thời hạn khai thác tài sản thuê khoán, bên thuê khoán phải bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuê khoán và trang thiết bị kèm theo bằng chi phí của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu bên thuê khoán làm mất, hư hỏng hoặc làm mất giá trị, giảm sút giá trị tài sản thuê khoán thì phải bồi thường thiệt hại. Bên thuê khoán không chịu trách nhiệm về những hao mòn tự nhiên do sử dụng tài sản thuê khoán.

2. Bên thuê khoán có thể tự mình sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán, nếu có thỏa thuận và phải bảo toàn giá trị tài sản thuê khoán.

Bên cho thuê khoán phải thanh toán cho bên thuê khoán chi phí hợp lý để sửa chữa, cải tạo tài sản thuê khoán theo thỏa thuận.

3. Bên thuê khoán không được cho thuê khoán lại, trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý.

Như vậy, nghĩa vụ bảo quản, bảo dưỡng, định đoạt tài sản thuê khoán thuộc về bên thuê khoán. Nghĩa vụ của bên thuê khoán cũng giống như bên thuê tài sản trong hợp đồng thuê tài sản thông thường, về nguyên tắc, bên thuê khoán có nghĩa vụ bảo dưỡng, bảo quản nhằm đảm bảo giá trị tài sản cho bên cho thuê khoán tài sản. Các quy định dành cho bên thuê khoán tương đồng với nghĩa vụ của bên thuê tài sản.

Trong Điều 490 trên còn quy định về việc không cho thuê khoán lại trừ trường hợp được bên cho thuê khoán đồng ý. Thực tế quy định này cũng tuân thủ giống như nguyên tắc cho thuê lại trong hợp đồng thuê tài sản nói chung.

5. Hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán

Hoa lợi của gia súc là các tài sản được gia súc sinh ra dựa trên quy luật của tự nhiên như gia súc con được sinh ra, sữa... về việc hưởng hoa lợi, chịu thiệt hại về gia súc thuê khoán, Điều 491 Bộ luật dân sự 2015 quy định các nội dung cụ thể sau:

- Hưởng hoa lợi sinh ra từ gia súc: Bên thuê khoán có quyền hưởng một nửa số gia súc sinh ra trong thời hạn thuê khoán gia súc. “Một nửa ” được hiểu mềm dẻo, linh hoạt trong từng trường hợp: nếu số gia súc con sinh ra có thể chia bằng hiện vật thì các bên tiến hành chia hiện vật; còn trong trường hợp không thể chia bằng hiện vật thì các bên quy ra tiền để chia theo giá trị. Quy định này nhằm khuyến khích công lao bảo quản, chăm sóc gia súc của bên thuê khoán tài sản.

- Chịu thiệt hại về gia súc: pháp luật cũng buộc bên thuê khoán tài sản phải gánh chịu một nửa thiệt hại về gia súc nếu như số tài sản này bị thiệt hại do sự kiện khả kháng như dịch bệnh, thiên tai, địch họa... Trong trường họp, chính bên thuê khoán gây ra thiệt hại cho gia súc thuê thì bên thuê khoán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm với bên cho thuê khoán.

6. Nghĩa vụ trả lại tài sản thuê khoán

Khi hợp đồng thuê khoán chấm dứt, bên thuê khoán tài sản có nghĩa vụ trả lại tài sản cho bên cho thuê khoán. Việc trả lại tài sản thuê khoán phải tuân thủ các nội dung sau:

- Nguyên tắc về tình trạng tài sản khi trả lại: Khi trả lại tài sản, pháp luật quy định bên thuê khoán tài sản phải đảm bảo tình trạng tài sản ở mức độ phù hợp. Mức độ phù hợp được hiểu là tình trạng tài sản lúc chuyển giao trừ đi mức độ khấu hao phù hợp với mục đích và thời gian sử dụng. Việc xác định tình trạng phù hợp mang tính chất tương đối và được các chủ thể thống nhất, thỏa thuận.

- Hậu quả pháp lý nếu làm mất giá trị hoặc giảm sút giá trị của tài sản thuê khoán: Khi trao trả tài sản thuê khoán, tình trạng tài sản không còn phù hợp, bị giảm sút hoặc mất giá trị thì bên cho thuê khoán có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Giá trị thiệt hại, phương thức bồi thường tuân thủ theo nội dung các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp các bên không thỏa thuận thì việc bồi thường thiệt hại sẽ tuân theo quy định của pháp luật về vấn đề này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua Email : Tư vấn pháp luật qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Trân trọng./.

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Thế nào là hợp đồng thuê khoán?

Trả lời:

Hợp đồng thuê khoán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê khoán giao tài sản cho bên thuê khoán để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản thuê khoán và bên thuê khoán có nghĩa vụ trả tiền thuê.

Câu hỏi: Đối tượng của hợp đồng thuê khoán gồm những gì?

Trả lời:

Đối tượng của hợp đồng thuê khoán có thể là đất đai, rừng, mặt nước chưa khai thác, gia súc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, tư liệu sản xuất khác cùng trang thiết bị cần thiết để khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Câu hỏi: Xác định thời hạn thuê khoán như thế nào?

Trả lời:

Thời hạn thuê khoán do các bên thỏa thuận. Trường hợp không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận nhưng không rõ ràng thì thời hạn thuê khoán được xác định theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh phù hợp với tính chất của đối tượng thuê khoán.